Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Để đảm bảo cho sản xuất các loại thức ăn gia súc đạt chất lơng cao, đạt trình
độ tiên tiến. Công ty đã tuyển dụng những cán bộ có trình độ kỹ thuậtt cao và có
kinh nghiêm trong sản xuất thức ăn gia súc
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH phát triển mạng lới toàn
cầu Nam Dũng.
Là một doanh nghiệp, công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam
Dũng đang hoạt động theo luật nhà nớc và có tổ chức sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Qua sơ đồ trên ta thấy ngời có quyền lực cao nhất là Chủ Tịch Hội Đồng
Quản Trị bao quát toàn công ty.
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Phòng kế
hoạch vật tư
Giám đốc
Phòng tổ chức
Phó Giám đốc
Phòng kế toán
Tổ nghiền, xay,
pha, trộn
Tổ hoàn thiện
sản phẩm
CT Hội Đồng
QuảnTrị
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- giám đốc: là Bà Đoàn Thị Kim Dung ngời giữ vai trò lãnh đạo chung toàn
công ty, trực tiếp lãnh đạo công tác đối ngoại điều hành bộ phận kế hoạch kế toán.
- Tiếp đến là phó giám đốc công ty: là Ông Vũ Tiến Đạt ngời giúp cho giám
đốc về quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch năm, thay quyền khi giám đốc đi vắng.
Tổ chức chỉ đạo điều hành hoạt động của các bộ phận chức năng theo dúng quy
định. Bên cạnh đó phó giám đốc cồn chỉ đạo kế hoạch sản xuất chỉ đạo công tác,
tến độ về khoa học kỹ thuật, xây dựng kế hoạch sản xuất trung hạn và dài hạn.năm
đợc tình hình tiêu thụ sản phẩm, phụ trách điều hành các phân xởng sản xuất trong
Công Ty .
- Phòng tổ chức: Số lợng nhân viên phòng là bốn ngời chịu trách nhiệm quản
lý nhân sự và công việc hành chính nh : bảo quản hồ sơ, công văn, giấy tờ, bảo
quản con dấu, xem xét các thủ tục hành chính.
- Phòng kế toán: Gồm năm nhân viên có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản
của Công Ty. Tổ chức kiển ra thực hiện chính sách kinh tế tài chính, thống kê kịp thời
chính xác tình hình tài sản nguồn vốn, giúp giám đốc kiểm tra thờng xuyên toàn bộ
hoạt động kinh tế của công ty. Đồng thời còn tham mu giúp việc cho giám đốc trong
các lĩnh vực nh quản lý tài chính, hoạch toán kinh tế trên cơ sở các nguyên tắc quản lý
tài chính của nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phòng kế hoạch vật t : Gồm bẩy nhân viên luôn luôn cung cấp nguyên vật
liệu cũng nh công cụ, dụng cụ để cung cấp kịp thời trong quá trình sản xuất cũng
nh kinh doanh.
- Tổ nghiền say pha trộn: Gồm chín công nhân thực hiện nghiền say các
nguyên vật liệu nh ngô, cám , bột xơng pha trộn theo tỷ lệ mà phòng phân tích
đã đề ra
- Tổ hoàn thiện sản phẩm: Gồm mời bẩy công nhân thực hiện các chức năng
hoàn thiện sản phẩm nh đóng bao, dán nhãn mác
Hình thức chỉ huy sản xuất:
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Doanh nghiệp áp dụng mô hình chỉ huy sản xuất kết hợp với mô hình chức
năng tham mu, có nghĩa là toàn bộ công ty chịu sự lãnh đạo của giám đốc và các
phó giám đốc. Tất cả các phòng ban chịu sự chỉ đạo của giám đốc.
4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phát Triển Mạng Lới
Toàn Cầu Nam Dũng.
4.1 Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ
Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất dây truyền nên hình thức sản
xuất của công ty là tập trung và không phân ra các bộ phận sản xuất khác nhau.
4.2 Quy Trình sản xuất chính :
Các nhóm sản phẩm chính
Với đặc thù là sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm, doanh nghiệp đã sản
xuất các loại cám nh: Cám con cò, cám đậm đặc, cám tăng trọng
Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính:
Quy trình sản xuất ở công ty TNHH Phát trỉên mạng lới toàn cầu Nam Dũng
là quy trình chế biến phức tạp kiểu liên tục. Sản phẩm chải qua nhiều giai đoạn
công nghệ sản xuất chế biến kế tiếp nhau. Mỗi dây chuyền công nghệ khép kín từ
khâu triển khai đến khâu cuối cùng là đóng gói sản phẩm.
Quy trình công nghệ đợc thể hiện nh sau:
Khi nhận đợc đơn đặt hàng hoặc kế hoạch thì có lệnh sản xuất tiến hành đa
xuống thủ kho.
Thủ kho đa cho quản đốc để lấy nguyên liệu đa vào máy chộn.
Từ Máy Chộn cho ra mấy nghiền, băng tải, định lợng.
Kiểm tra chất lợng và xả vào bao.
Đóng gói sản phẩm đóng mác.
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Máy trộn
Máy nghiền
Băng tải
Lệnh sản xuất
Đưa xuống thủ kho
Định lượng
Kiểm tra chất lượng xả
vào bao
Đóng gói và dán mác
sản phẩm
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Chơng II
Công Tác Lao Động Tiền L ơng
2.1 Lao động và số lợng lao động
Để quá trình sản xuất và kinh doanh của một doanh nghiệp đợc diễn ra
bình thờng phải có nguồn lao động dồi dào ngời lao động cũng là một yếu tố lao
động quan trọng. Mặc dù ngày nay với công nghệ tiên tiến có thể phát minh ra
robot, để thay thế cho con ngời. Nhng ở nớc ta với trình độ còn cha cao lên chủ yếu
là ngời lao động trực tham gia sản xuất. Việt Nam còn là một đất nớc đang phát
triển với kết cấu dân số trẻ và là một nguồn lao động dồi dào, cho các doanh
nghiệp. Nhng đó cũng là một khó khăn vì hiện nay trình độ ngời lao động ở nớc ta
còn cha cao nên sẽ rất khó cho doanh nghiệp trong việc phân công lao động sao
cho hợp lý. Bởi vì chỉ có sử dụng hợp lý nguồn lực lao động mới giúp cho doanh
nghiệp thực hiện đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tại công Ty TNHH Phát Triển Mạng Lới Toàn Cầu Nam Dũng đang sử
dụng theo chức năng
Sơ đồ phân loại lao đông tại công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam
Dũng
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
CNV trong doanh nghiệp
CNV không thuộc
khu vực sản xuất
CNV thuộc khu vực
Sản xuất
CNV
Trực
tiếp
sản
xuất
CNV
gián
tiếp
sản
xuất
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
- Công nhân viên không thuộc khu vực sản xuất: Là các CNV không tham
gia vào quá trình sản xuất nh các nhân viên văn phòng y tế, ban nhà ăn. Bộ phận
nay có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe đời sống cho cán bộ CNV trong công ty. Để
đảm bảo họ có sức khỏe tốt trong quá trình sản xuất.
- Công nhân viên thuộc khu vục sản xuất là các CNV có nhiêm vụ tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp và quá trình sản xuất để hoàn thành những nhiệm vụ sản
xuất, kế hoạch sản xuất mà công ty đặt ra.
+ CNV trực tiếp sản xuất
+ CNV gián tiếp sản xuất
Trong đó CNV trực tiếp sản xuất là những CNV tham gia trực tiếp trong quy
trình sản xuất ra môt loại thành phẩm từ khâu đa vào sản xuất cho đến khi đóng
gói và dán mác sản phẩm.
CNV gián tiếp sản xuất là những CNV không trực tiếp tham gia vào quy trình
sản xuất sản phẩm nhng họ lại gián tiếp thực hiện các công việc trong sản xuất nh
phụ trách các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản phẩm.
Tại công ty bộ phận naỳ gồm có Ban Giám Đốc và các phòng ban. Ta có bảng
phân bổ lao động tại công ty năm 2006.
STT Tên phòng ban đơn vị sản xuất Số ngời
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
1
Ban Giám Đốc
3
2
Phòng kế toán tài chính
5
3
Phòng kế hoạch thị trờng
2
4
Phòng hành chính, tổng hợp, tổ chức
2
5
Phòng kỹ thuật, KSC, quản lý chất lợng
4
6
Ban bảo vệ
2
7
Ban y tế
1
8
Ban nhà ăn
2
9
Đội laí xe
3
10
CNV trực tiếp sản xuất
70
( Nguồn trích là phòng hành chính)
Và ta có bảng cơ cấu lao động của công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu
Nam Dũng.
(Nguồn trích: phòng hành chính)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy lao động của công ty liên tục tăng trong những
năm qua. Công nhân của công ty chủ yếu là công nhân Nam. Họ rất phù hợp với
công việc sản xuất bởi họ còn rất trẻ có sức khỏe và có tính cần cù trong sản xuất.
2.2. Quỹ thời gian lao động
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Năm
Tổng
Số
CB
CNV
CNV thuc khu
Vực sản xuất
CNV trực tiếp
sản xuất
CNV gián
tiếp sản
Xuất
CNV
Không thuộc
khu vực SX Nam Nữ
S
Lợng
Tỷ
lệ(%)
S l-
ợng
Tỷ
Lệ(%)
S
Lợng
Tỷ
Lệ(%)
S l-
ợng
Tỷ
Lệ(%)
S
Lơng
Tỷ
Lệ(%)
2005 80 60 75 17 21,25 3 3,75 68 85 12 15
2006 94 70 74,47 21 22,34 3 3,75 79 84,04 15 15,96
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Quỹ thời gian lao động cũng là một yếu tố quan trọng trong lao động. Qũy
thời gian lao động có hợp lý thì mới đảm bảo qúa trình sản xuất liên tục, và còn
đảm bảo tính sản xuất trong lao động.
- Quỹ thời gian lao động theo ngày công.
Lao động trong công ty của các cán bộ công nhân viên làm việc 7/1 tuần
- Quỹ thời gian lao động theo giờ công.
Thời gian lao động của các công nhân viên trong công ty là 8h/ ngày,
56h/tuần.
Tại công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam Dũng có quỹ thời gian lao
động theo giờ hành chính mà nhà nớc đã quy định 8h/ngày và 2ca/ ngày
Ta có bảng số liệu sau:
STT chỉ tiêu ĐVT
Năm
2006
Năm
2007s
Chênh lệch
%
1 Số ngày LV bình
quân năm
Ngày/năm 288
Ngày
286
Ngày
2 0,96
2 Số ca làm việc Ca/ngày 2 2
3 Số giờ làm việc bình
quân năm
Gìơ/ca 8 8
(Nguồn trích: phòng hành chính)
Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu về số ca làm việc và số giờ làm việc
bình quân là không thay đổi.Chỉ tiêu về số ca làm việc bình quân năm của năm
2007 đã giảm 2 ngày so với 2006 tơng ứng giảm 0,69%. Số ngày làm việc bình
quân giảm là do cuối năm 2007 dịch cúm gia cầm H5N1 lại trở lại nớc ta gây ra
những tổn thất nặng nề cho ngành chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi. Nêm
công ty đã quyết định cắt giảm sản xuất một khối lợng thức ăn cho gia cầm. Mặc
dù số ngày giảm đi là không lớn nhng doanh nghiệp cũng cần có kế hoạch tác
nghiệp chặt chẽ hơn nữa để không làm ảnh hởng đến số ngày làm viêc bình quân
năm của toàn doanh nghiệp.
2.3. Các hình thức trả lơng cho cán bộ CNV
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Tại công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam Dũng cũng nh các công ty
khác. Tiền lơng đợc quy định là phần cơ bản của cán bộ công nhân viên. Sự tăng tr-
ởng của nguồn vốn thu nhập này tuỳ thuộc vào tốc độ tăng trởng và kết quả kinh
doanh. Sự năng động của ban lãnh đạo công ty. Do đó lơng đă trở thành công cụ chủ
yếu để các nhà quản lý lao động tạo đông lực thúc đẩy ngời lao động. Chỉ có thu nhập
hợp lý thì mới giúp ngời lao động thêm hăng hái làm việc.
Hiên nay công ty TNHH phát triển mạng lới toàn cầu Nam Dũng đã và đang
áp dụng hình thức trả lơng đó là trả lơng theo thời gian.
Hàng tháng công ty tiến hành trả lơng cuối tháng. Đấy là khoản tiền mà ngời lao
động nhận đợc sau khi làm song công việc của mình trong tháng. Hình thức trả l-
ơng này không phù hợp cho nắm vì không có khoản tạm ứng giữa tháng. Nhng nó
đảm bảo đáp ứng nhu cầu của ngời lao động.
2.4. Phơng pháp tính lơng.
Tính lơng theo thời gian là hình thức dự trên số lơng cấp bậc của công nhân về
thời gian công nhân làm việc để trả lơng cho công nhân
Việc tính lơng dựa trên:
- Số ngay đi làm trên bảng chấm Công.
- Hệ số lơng của từng CNV
- Mức lơng tối thiểu hiện hành
- Hệ số phụ cấp
Tùy thuộc vào nhiệm vụ đợc giao của từng bộ phận, phòng, ban mà có hệ số lơng
nhất định. Tùy vào hệ số phân công làm việc và hiệu quả công việc mà có đợc cách
tính sau:
Tiền lơng theo
thời Gian của 1 CNV =
Theo hệ số
Mức lơng
bình quân 1 cty
ì
Hệ số
lơng
ì
Số ngày
đi làm
26
VD:Tại ban Giám Đốc
Giám đốc có hệ số lơng là 4,2. Hệ số phụ cấp trách nhiệm là 1,5 và phụ cấp
khác là một trong tháng 12/2007 giám đốc đi làm 26 công.
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Trờng đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kinh Tế
Lơng của gíam đốc đợc tính nh sau:
(4,25 +1,5 + 1) * 450000
- Lơng = * 26 = 3,307,500 (lg giám đốc)
26
- Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian nên để khắc
phục phần nào hạn chế đó công ty đã trả phụ cấp với công nhân viên làm việc
trong điều kiện khắc nghiệt, bụi, ca đêm. Và hình thức tiền thởng theo số năm
công tác của cán bộ công nhân viên vào những ngày nghỉ, lễ tết, thành lập
công ty.
Ngoài ra công ty còn có các khoan trích theo lơng.
Bảo hiểm xã hội:
Qũy bảo hiểm xã hội tại công ty bằng 20% so với tổng quỹ lơng cấp bậc
và các bảng phụ cấp thờng xuyên của công nhân:
15% tính vào chi phí
5% tính trực tiếp vào thu nhập mỗi ngời.
Bảo hiểm y tế:
Đóng bảo hiểm y tế chính là bảo vệ sức khỏe cho công nhân cũng nh cho toàn
xã hội không kể đến mức thu nhập cao hay thấp. Qũy này đợc hình thành bằng
cách trích 3% trên phần thu nhập tạm tính của công nhân lao động.
2% từ quỹ lơng thực tế của doanh nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
1% trừ trực tiếp vào công nhân.
Kinh phí công đoàn.
Hiện nay trong công ty có một tổ chức luôn tồn tại và hoạt động sôi nổi đó là
công đoàn. Công đoàn bao gồm những thành viên đại diện cho công nhân nói lên
tiếng nói chung và bảo vệ cho ngời lao động.
Theo nh các tính lơng và các khoản trích theo lơng.
HS: Nguyễn Thị Phơng Thúy KT10-K53 Báo cáo thu hoạch
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét