Sơ đồ: Quy trình công nghệ của Công ty Sứ Thanh Trì Hà Nội
Bộ phận khuôn
Mẫu
Khuôn mẹ
Khuôn sản xuất
Sấy khuôn
Khuôn sản xuất
hoàn chỉnh
Bộ phận hồ
Nguyên liệu
Cân định lợng
Nghiền bi
Sàng và khử từ
Bể chứa hồ
Bộ phận đổ rót
Mộc bóc khuôn
Sấy môi trờng
Mộc trắng
Hoàn thiện sơ bộ
Sấy cỡng bức
Kiểm tra hoàn thiện
mộc
Phun men dán chữ
Lò nung
Kiểm tra phân loại
Bộ phận men
Nguyên liệu
Cân định lợng
Nghiền bi
Sàng và khử từ
Sản phẩm loại (C)
Thùng chứa men
Trộn keo
Men phun
Sản phẩm thu hồi (B)
Sản phẩm loại (A)
Sửa
nguội
2. Đặc điểm về cơ cấu sản phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty vào nhóm sản phẩm sứ cao cấp sau:
+ Nhóm chậu rửa mặt, chân chậu gồm các sản phẩm sau: CVTL2,
CVTL3, CV3, CV3N, CVI9, CVI2, CVDL2
+ Nhóm tiểu treo, bide gồm các sản phẩm sau: TT1, TT3, TT5, TT7,
bide1, bide3
+ Nhóm thân bệt gồm các sản phẩm sau: BVI1, BVI1T, BV1TP,
BVI3, BVI3P, BVI5, BVI16,VC11, BVI19, BVI23, BVI28, BVI29
+ Nhóm két + xí xổm gồm các sản phẩm sau: KVI1, KVI5, KV15,
KVI16, KVI19, KVI28, KVI29, KVI23, ST4, ST7, ST8
- Nh vậy sản phẩm của Công ty đa dạng về kiểu dáng, Công ty đang
không ngừng cải tiến tăng thêm mẫu mã để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng của khách hàng đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trờng nhằm thoả
mãn sự hài lòng của ngời tiêu dùng.
- Về mầu sắc trớc kia Công ty chỉ sản xuất một vài mẫu chính thì nay
Công ty đã cải tiến kỹ thuật mạnh dạn đa ra các gam màu mới và đã đợc thị
trờng hào hứng đón nhận. Do vậy bảng mẫu của Công ty hiện nay rất phong
phú về màu sắc nh: trắng, ngà, xanh nhạt, xanh đậm, hồng nhạt, hồng đậm,
mận, cốm, đen
=> Sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp của Công ty đa dạng về mẫu mã và
màu sắc có sức cạnh tranh cao, nhng để tồn tại và phát triển hơn nữa Công ty
phải không ngừng duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm.
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị
Hiện nay Công ty có máy móc thiết bị thuộc loại tiên tiến hiện đại, có
tính tự động hoá cao nh:
+ Bên nguyên liệu có máy nghiền bi, hệ thống bơm hồ đổ rót, hệ thống
sàng khử từ đều đạt tiêu chuẩn Châu Âu.
+ Bên tạo hình có các hãng két MCO28E2, hãng chậu LVA110V2,
băng ASTB, băng bệt LBRE3, băng BCC60, băng ĐRBCC59 đều đợc nhập từ
Italy.
+ Bên lò nung có hai loại lò nung hiện đại.
- Lò Tuynel là lò nung kín đợc nhập từ Italy tơng đối hiện đại công
suất thiết kế của dây chuyền là 75.000sản phẩm/năm. Nhng với sự sáng tạo
trên cơ sở khoa học của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty đã
đa công suất dây truyền lên 100.0000sản phẩm/năm.
- Lò nung Shuttel là lò nung liên hoàn đợc nhập từ Mỹ có tính tự động
hoá cao có công suất 7.400.000sản phẩm/năm.
Hiện nay năng lực sản xuất của Công ty là 500.000 - 600.000sản
phẩm/năm đứng đầu so với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
4. Đặc điểm về lao động
- Do tính đặc thù của công việc nên cán bộ công nhân viên của Công
ty chủ yếu là nam giới, Công ty cơ sở học lợng lao động tuổi trung bình tơng
đối trẻ. Cán bộ của Công ty hiện nay đa số đã có bằng đại học, công nhân có
tay nghề cao làm việc có trách nhiệm, gắn bó với Công ty.
- Hiện nay Công ty có khoảng 400 cán bộ công nhân viên, lơng bình
quân trên 1 triệu đồng/tháng.
- Công ty kết hợp hài oà giữa lao động thủ công và máy móc thiết bị
do vậy chất lợng sản phẩm và năng suất lao động ngày càng đợc nâng cao.
5. Đặc điểm về tổ chức quản lý Công ty.
- Mặc dù doanh nghiệp có quy mô tơng đối lớn nhng Công ty Sứ
Thanh Trì lại có bộ máy quản lý rất gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức
năng.
Theo đó mọi thông tin đều đợc tập trung tại Phòng giám đốc và các
quyết định quản lý cũng đợc xuất phát từ đây. Theo chức năng các phòng đợc
chia ra.
+ Phòng hành chính nhân sự: đảm nhiệm các khâu hành chính, tổ chức
tuyển ngời, sa thải, đào tạo, quản lý nhân viên, y tế
+ Phòng tài chính kế toán: phụ trách mặt tài chính, hạch toán kế toán,
kiểm kê tài sản
+ Phòng kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất, tiến độ sản xuất, định mức
sản xuất lập kế hoạch tiêu thụ, lập các dự án đầu t, kế hoạch nhập xuất vật t
+ Phòng kỹ thuật - KCS: đảm nhiệm mặt kỹ thuật sản xuất, kiểm tra
kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm
+ Phòng kinh doanh: quản lý kho thành phẩm và các cửa hàng tiêu thụ,
trực tiếp theo dõi việc tiêu thụ hàng hoá, triển khai kế hoạch tiêu thụ
chơng II:
Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm của Công ty sứ thanh trì
Hà Nội tại các khâu sản xuất
I. Bộ phận nguyên liệu.
- Nguyên vật liệu làm hồ đổ rót bao gồm: đất sét, Feldspar, Quarta
- Nguyên liên men bao gồm: Feldspar, Quartz, Cao lanh, thuỷ tinh
lỏng, CaCO
3
, Mầu, CMC
Hiện nay nguồn cung ứng nguyên vật liệu cho Công ty chủ yếu là
trong nớc, qua quá trình nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm Công ty đã có
những bài hồ đổ rót và men tơng đối chuẩn. Nhng hiện nay vẫn còn xảy ra
hiện tợng một số mẻ hồ và men chất lợng không đợc tốt dẫn đến chất lợng
sản phẩm cuối lò không đợc tốt, thành phẩm sản phẩm A các ngày day động
lớn gây tiệt hại cho Công ty.
* Nguyên nhân khách quan: do nhà cung cấp nguyên liệu cho Công
ty không đảm bảo chất lợng đồng đều. Để khắc phục tình trạng này Phòng kỹ
thuật cần kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu về và Công ty nên đầu
t mở rộng kho nguyên vật liệu để nguyên vật liệu cùng một lô hàng cung cấp
cho sản xuất trong một thời gian dài hơn. Nh vậy thì sẽ dễ dàng hơn trong
việc điều chỉnh các bài hồ và men.
* Nguyên nhân chủ quan: do cán bộ quản lý ở bộ phận này còn xao
nhãng trong việc quản lý công nhân dẫn đến tình trạng này cán bộ quản lý
cần tăng cờng đôn đốc, động viên hớng dẫn công nhân đẻ mọi ngời thấy rõ đ-
ợc tầm quan trọng ở khâu này nó ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm cuối lò ra
sao, có nh vậy chất lợng sản phẩm mới đợc nâng cao và thu nhập của mọi
ngời đợc tăng lên và ổn định lâu dài.
II. Bộ phận tạo hình sản phẩm.
Hiện nay tại bộ phận này sản phẩm đợc tạo hình bởi khuôn thử công
và các băng máy. Sản phẩm hiện nay của Công ty đa dạng về mẫu mã, phức
tạp về kiểu dáng do đó đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao, sức khoẻ tốt
thì mới tạo ra đợc các sản phẩm nh ý. Tại khâu này hiện nay tình hình lao
động sản xuất của cán bộ công nhân viên là tơng đối tốt, cán bộ có trình độ
chuyên môn cao, công nhân lành nghề. Tuy nhiên còn xảy ra một số vấn đề
ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm nh: tinh thần trách nhiệm của một số cong
nhân cha cao, cha ý thức đợc chất lợng sản phẩm tại khâu này là rất quan
trọng nên xảy ra một số hành động cẩu thả sau: cạo biva không kỹ, bóc
khuôn nứt mộc thì hàn gắn qua loa dẫn đến nứt mộc và khuyết tật xơng ở sản
phẩm cuối lò.
Để khắc phục tình trạng này thì cán bộ quản lý cần thờng xuyên đôn
đốc nhắc nhở, giảm sút thờng xuyên hơn nữa, luôn có thởng, phạt kịp thời
chính xác, giác ngộ công nhân để họ thấy đợc tầm quan trọng của chất lợng
sản phẩm ở khâu này. Nên điều động những ngời có tay nghề cao vào các
khuôn mẫu phức tạp.
+ Phối hợp nhịp nhàng với phân xởng khuôn và phòng kỹ thuật KCS
để khắc phục kịp thời những sai hỏng.
+Tạo phong trào thi đua trong lao động sản xuất (nh thu tay nghề, tổng
kết sản phẩm đạt cuối tháng của từng ngời và công bố, tuyên dơng những
ngời có kết quả cao).
III. Bộ phận hoàn thiện mộc và phun men.
ở tổ hoàn thiện mộc hiện nay công nhân còn có một số sai phạm dẫn
đến ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm nh sau:
- Cạo ba via không kỹ, thổi bụi không sạch nhất là các góc khuất đờng
hiện gây ra khuyết tật xơng cuối lò.
- Còn để xót sản phẩm nứt mộc, biến dạng
- Đánh số hoàn thiện mộc không rõ hoặc không đánh số dẫn đến khó
khăn trong tìm nguyên nhân, nguồn gốc h hỏng của sản phẩm cuối lò.
- Tạo ẩm cha đều, cha kỹ ở một số sản phẩm dẫn đến bong men, bỏ
men.
ở tổ phun men thì còn xảy ra hiện tợng.
+ Phun men không đều trên sản phẩm dẫn đến tình trạng có sản phẩm
thì bị mỏng men, sản phẩm thì bị co men.
+ Sản phẩm bị lẫn màu do khi chuyển màu men phun nổi không làm
cẩn thận.
=> Để khắc phục tình trạng này thì cán bộ lãnh đạo tại bộ phận này
nên chỉ đạo đúng đắn, kịp thời, khơi dậy tinh thần trách nhiệm của công nhân
viên, tạo môi trờng thuận lợi, nhiệt tình khi làm việc. Chú trọng chất lợng cao
nhất ở trong lòng si phông về bề mặt, vì sản phẩm cuối lò đòi hỏi chất lợng ở
vị trí này rất cao.
IV. Bộ phận lò nung.
Hiện nay Công ty có 2 lò nung tơng đối hiện đại và có tính tự động
hoá cao.
- Lò nung Tuynel sử dụng nhiên liệu dầu D.O dùng để nung lại sản
phẩm loại (B) của lò nung Shuttel xen kẽ với nung mộc lò nung này có tỷ lệ
đạt khá cao nhng chi phí cao và công suất nhỏ.
- Lò nung Shuttel sử dụng nhiêu liệu gas là lò nung liên hoàn tự động
hoá cao dùng để nung sản phẩm mộc chi phí thấp hơn và có công suất lớn.
Cả hai lò đều tơng đối hiện đại nên sản phẩm h hỏng do lò nung ít hơn
các bộ phận khác. Tuy nhiên vẫn còn một số khuyết tật do lò nung nh: Bụi lò,
giọt lò, đính sứt, nứt vỡ di xếp goòng
Để khắc phục các khuyết tật này đòi hỏi phải có sự quản lý khoa học
theo dõi thờng xuyên liên tục các chỉ số, thông số kỹ thuật của lò. Điều chỉnh
kịp thời các thông số đa về quy chuẩn, đôn đốc khích lệ tinh thần trách
nhiệm của công nhân lò tránh làm ẩm khi xếp goòng, dỡ goòng, quét chống
dính
Nh vậy thì chất lợng sản phẩm tại bộ phận này ngày càng đợc cải
thiện để đạt đợc mục đích của Công ty đề ra là tối thiểu đạt đợc 80% sản
phẩm (A) ở cuối lò.
V. Bộ phận phân loại - đóng gói.
Tại bộ phận này cán bộ công nhân viên làm việc khá hiệu quả có tinh
thần trách nhiệm cao. Tuy nhiên ở bên đóng gói và phân loại đôi khi công
nhân viên còn mất tập trung công việc để sản phẩm không đủ tiêu chuẩn lọt
ra thị trờng làm mất uy tín của Công ty.
Tại bộ phận đóng gói tinh thần trách nhiệm cha cao thờng ỷ lại vào
bên phân loại, chỉ biết công việc của mình là đóng gói sản phẩm cha ý thức
đầy đủ là chính mình là ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm lần cuối cùng trớc
khi sản phẩm đợc tung ra ngoài thị trờng.
* Biện pháp khắc phục.
+ Nên tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo giữa cán bộ và công nhân
viên vè đề tài chất lợng sản phẩm để mọi ngời cùng nhau trau dồi kiến thức
về chất lợng sản phẩm.
+ Các sản phẩm h hỏng do khuyết tật ở bộ phận nào thì xếp riêng vào
nơi quy định để cán bộ phân xởng ấy dễ dàng tìm ra nguyên nhân h hỏng để
có những quyết định kịp thời ngăn ngừa, sửa chữa.
Ví dụ:
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận nguyên liệu
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận tạo hình
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận kiểm tra mộc
Nhóm sản phẩm hỏng do bộ phận lò nung.
Phần II:
Hoạt động kinh doanh của Công ty sứ
thanh trì Hà Nội
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Sứ
Thanh Trì
1. Doanh thu tiêu thụ của Công ty.
Hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua là tơng đối
tốt, cụ thể là doanh thu không ngừng tăng trởng qua từng năm và đã hoàn
thành kế hoạch, vợt kế hoạch của Ban lãnh đạo giao cho phòng kinh doanh.
Hiện nay doanh thu của Công ty đã vợt qua ngỡng 100 tỷ/năm và trở thành
doanh nghiệp có doanh thu cao của Tổng Công ty Viglacera. Năm 2002 này
Phòng kinh doanh đang cố gắng phấn đấu đạt 140 tỷ đồng, mặc dù chỉ tiêu
này là rất khó thực hiện do thị trờng năm nay có nhiều biến động nhng tập
thể cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh đang cố gắng phấn đấu để đạt
đợc mục tiêu này.
2. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Sản phẩm của Công ty Sứ Thanh Trì đợc tiêu thụ ở thị trờng trong nớc
và xuất khẩu sang một số nớc.
* Thị trờng xuất khẩu:
- Sản phẩm của Công ty đã và đang xuất khẩu sang một số nớc nh:
Nga, Italy, Nhật, Irắc, Miama Doanh thu tiêu thụ qua xuất khẩu trong
những năm qua đã đạt trên dới 10 tỷ đồng và đang không ngừng phát triển, đi
sâu thị trờng cũ và thâm nhập thị trờng mới.
- Sản phẩm đã đợc các bạn hàng đánh giá cao và một số bạn hàng đã
ký kết hợp đồng lấy hàng lâu dài.
- Năm 2001 này Công ty đang xúc tiến hoàn thành kế hoạch 12 tỷ
đồng hàng xuất khẩu.
** Thị trờng trong nớc:
- Đây là thị trờng tiêu thụ chính hiện nay của Công ty (khoảng 90%
tổng doanh thu). Sản phẩm của Công ty đợc bán trên toàn quốc và phục vụ
phần lớn là các công trình t nhân và các khu tập thể, trung c.
- Trong ba miền thị trờng miền Bắc là thị trờng chính của Công ty đặc
biệt là thị trờng Hà Nội.
3. Mạng lới phân phối sản phẩm của Công ty trong nội địa.
- Hiện nay hầu hét các tỉnh thành miền Bắc đều có các đại lý cửa hàng
của Công ty. Ngoài ra còn có chi nhánh miền Trung và miền Nam do vậy sản
phẩm của Công ty đợc tiêu thụ trên toàn quốc.
* Thị trờng miền Bắc đợc chia làm 5 khu vực nh sau:
+ KV I: Khu vực Hà Nội sản phẩm đợc tiêu thụ qua 13 cửa hàng trực
thuộc Công ty và 7 đại lý hợp đồng với Công ty.
+ KV II: Gồm 9 đại lý phân bố ở các tỉnh: Hải Dơng, Hải Phòng, Hng
Yên, Quảng Ninh.
+ KV III: Gồm 9 đại lý phân bố ở các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Hà
Nam, Thanh Hoá, Nghệ An, Thái Bình, Phú Xuyên.
+ KV IV: Gồm 8 đại lý nằm ở các tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Tây,
Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
+ KV V: Gồm 5 đại lý nằm ở các tỉnh: Yên Bái, Lào Cai, Tuyên
Quang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
* Các cửa hàng bán lẻ đợc cung cấp hàng hoá qua các cửa hàng trực
thuộc Công ty và các đại lý này.
4. Quy định về giá bán sản phẩm.
- Hiện nay Công ty đang áp dụng ba mức giá chính là: giá bán buôn,
giá bán sỉ và giá bán lẻ. Ngoài ra còn có chiết khấu thanh toán cho khách
hàng mua lợng hàng hoá lớn tại Công ty trả tiền ngay, giảm giá cho khách
hàng mua khối lợng lớn (có hợp đồng mua tại Công ty) % hoa hồng cho môi
giới giúp Công ty tiêu thụ lợng hàng hoá lớn.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét