CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Trong cơ chế thị trường Công ty vẫn đứng vững và cung cấp cho xã hội
những sản phẩm mũi nhọn của ngành cơ khí chế tạo phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, giữ vững là một trung tâm cơ khí Việt
Nam.
1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty:
Quá trình phát triển của Công ty được chia thành các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1958 - 1965: đây là giai đoạn khai thác công suất của thiết
bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, đảm bảo tự lực điều hành trong mọi khâu sản xuất
kinh doanh từ thiết kế công nghệ chế tạo đến lắp ráp và chuẩn bị kỹ thuật cho
sản phẩm.
- Giai đoạn 1965 - 1975: sản xuất và chiến đấu. Trong thời gian này nhà
máy vừa phải tích cực sản xuất vừa phải kiên cường chiến đấu chống lại sự
phá hoại của giặc Mỹ. Sản xuất trong điều kiện chiến tranh phá hoại ác liệt
xong với tinh thần quyết tâm của Đảng bộ lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân nhà máy đã đem lại những thành quả đáng khích lệ (giá trị tổng sản
lượng đạt 67,2%).
- Giai đoạn 1975-1985: cùng cả nước xây dựng xã hội chủ nghĩa. Đất
nước thống nhất đã đem lại những cơ hội, cùng những thách thức
mới cho nhà máy. Được giao nhiệm vụ phục vụ cho những công
trình Nhà nước có tầm cỡ như xây dựng lăng Bác, công trình phân lũ
sông Đáy… Địa bàn hoạt động được mở rộng thêm nhiều bạn hàng
mới, cùng cả nước góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Giai đoạn từ 1986-1993: giai đoạn khó khăn. Cũng như nhiều doanh
nghiệp Nhà nước khác, Nhà máy cơ khí Hà Nội phải đương đầu với
những khó khăn thử thách trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa. Nhà máy đã gặp rất nhiều khó khăn do quá trình
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
đổi mới chậm, sản phẩm máy công cụ kém, giá cao, thị trường tiêu
thụ sản phẩm giảm. Nhà nước phải bù lỗ, năng suất lao động thấp,
khoảng 30% lao động phải nghỉ do không có việc làm. Song song
với tình hình đó, Nhà máy đã sắp xếp lại lao động, tổ chức lại sản
xuất, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và khả
năng tiêu thụ.
- Giai đoạn từ 1994-2003: Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Công
nghiệp và Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp. Nhiều mặt hàng mới có
giá trị phục vụ nền kinh tế quốc dân được chấp nhận và đứng vững trên thị
trường với số lượng ngày càng lớn, tạo ra sự tăng trưởng rõ rệt: Giá trị tổng
sản lượng bình quân tăng 24,45%, doanh thu tăng 39%, với đà tăng trưởng
trên cộng với hiệu quả sản xuất kinh doanh từ năm 1994 trở lại đây ngày càng
cao đã góp phần ổn định đời sống của công nhân nhà máy, thu nhập bình
quân tăng dần hàng năm, đến nay thu nhập bình quân đạt 1.060.000
đồng/người/tháng.
- Giai đoạn 2003 đến nay: Ngày 13/9/2004 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
ban hành QĐ số 89/2004 QĐ-BCN về việc chuyển công ty Cơ khí Hà Nội
thành Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên cơ khí Hà Nội. Công ty đã
đổi tên thành “Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Cơ khí Hà Nội”.
Hiện nay, HAMECO đang thực hiện dự án nâng cấp thiết bị đầu tư phát
triển, đổi mới thiết bị để nâng cao khả năng sản xuất và mở rộng thị trường,
đặc biệt trong lĩnh vực máy công cụ, thiết bị toàn bộ các nhà máy đường xi
măng, các trạm bơm cỡ lớn. Công ty cơ khí Hà Nội đã vạch ra cho mình 5
chương trình sản xuất kinh doanh đó là:
- Sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỉ lệ máy móc
được công nghiệp hoá ngày càng lớn.
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
- Sản xuất thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiện các dự án đầu tư cung cấp
thiết bị toàn bộ dưới hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) hay
BT (xây dựng chuyển giao).
- Sản xuất phụ tùng máy móc công nghiệp, sản xuất thiết bị lẻ.
- Sản xuất thép xây dựng và hàng kim khí tiêu dùng.
- Sản xuất sản phẩm đúc, cung cấp cho nhu cầu nội bộ nền kinh tế quốc
dân hoặc xuất khẩu.
Thực hiện thành công 5 chương trình này sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh
trong nước và tạo ra năng lực để ngành cơ khí chế tạo máy nói chung và công
ty Cơ khí Hà Nội nói riêng vươn ra thị trường quốc tế thông qua con đường
xuất nhập khẩu máy móc.
1.2. Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh chính của công ty .
1.2.1. Mục tiêu phát triển
Với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp cơ khí năng động hiệu quả,
phát triển hàng đầu tại Việt Nam công ty TNHH Nhà nước 1 thành viên cơ
khí Hà Nội cam kết:
+ Luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ có chất lượng, thoả mãn mọi yêu
cầu của khách hàng.
+ Thực hiện đúng, đầy đủ phương châm “ vui lòng khách đến, vừa lòng
khách đi” luôn cải tiến phương thức phục vụ, tôn trọng mọi cam kết vớI
khách hàng. Bằng mọi phương tiện, tuyên truyền và giao dục cho cán bộ công
nhân viên chất lượng là sự sống còn của công ty.
+ Thường xuyên cải tiến sản phẩm, thực hiện chiến lược đầu tư đổi
mới công nghệ, đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ, công nhân và đáp ứng
mọi yêu cầu phát triển của công ty.
+ Xây dựng phải duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn
chất lượng quốc tế ISO 9001 : 2000
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.
- Công ty sản xuất máy cắt gọt kim loại: Máy tiện, máy phay, máy bào,
máy khoan…
- Chế tạo thiết bị công nghệ và các phụ tùng thay thế cho các ngành
kinh tế, thiết kế, chế tạo và lắp đặt các máy lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ và
dichj vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp.
- Chế tạo thiết bị hạng nặng, cân điện tử 60 tấn +/_ 10 kg
- Sản phẩm, rèn thép, cán thép.
- Xuất khẩu và kinh doanh thiết bị.
- Chế tạo thiết bị áp lực cao
- Đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn, đúc, nhiệt
luyện, công nhân vận hành các máy công nghệ cao
1.3. Chức năng, nhiệm vụ.
Từ khi mới thành lập sản phẩm của công ty đơn giản chủ yếu là sản
phẩm công cụ. Chính vì vậy mà chức năng của công ty trong thời gian này bó
hẹp với số lượng sản phẩm ít ỏi. Nhưng cùng với sự lớn mạnh của công ty đã
kéo theo sự mở rộng về chức năng hoạt động của nó. Hiện nay công ty đã sản
xuất kinh doanh nhiều mặt hàng như: Máy công cụ, phụ tùng thiết bị công
nghiệp, phụ tùng thiết bị đo lường, phụ tùng và thiết bị xi măng.
Nhiệm vụ tổng quát của công ty trong năm 2004 như sau :
- Thực hiện điểm các hạng mục dự án đầu tư, tố chức nghiệm thu
nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng thiết bị đã bàn giao, nghiên cứu phương án
sản phẩm điều chỉnh cụ thể các hạng mục đầu tư theo cho phù hợp để nhanh
chóng phát huy tác dụng và hoàn vốn.
- Tổ chức khoa học đồng bộ công tác sản xuất kinh doanh tài chính, làm
chủ kịp thời giải quyết các thông tin, tiếp thu chuyển giao công nghệ mới, duy
trì việc lập kế hoạch và kiểm soát thực hiện, nâng cao chất lượng công tác tài
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
chính, kỹ thuật, điều hành sản xuất, khai thác thị trường, ký kết hợp đồng dịch
vụ sau bán hàng.
- Phát huy trí tuệ tập thể, tăng cường trách nhiệm cá nhân, tận dụng tối
đa sự giúp đỡ của các cơ quan cấp trên và các ban ngành có liên quan, tăng
cường hợp tác với các đơn vị trong và ngoài nước.
- Tiếp tục hoàn thiện công tác điều hành sản xuất theo hướng khoa học
hiệu quả. Rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất bằng cách tăng cường sức
mạnh cho đội ngũ kỹ thuật, đổi mới cơ chế cung ứng vật tư. Chuẩn bị toàn lực
thực hiện thắng lợi các hợp đồng lớn.
- Duy trì hoàn thiện và khai thác đồng bộ công tác khoán nhằm nâng
cao khả năng quản lý sản xuất, tiếp cận thị trường của đội ngũ lãnh đạo đơn vị
và của toàn thể CBCNV và coi đó là động lực chính để nâng cao chất lượng
sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
- Lành mạnh về tài chính, tổ chức bộ máy hợp lý, nâng cao chất lượng
lao động cho phù hợp với cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 TV.
- Tiếp tục khai thác dự án ELIS và nâng cao chất lượng giảng dạy của
trường THCNCTM.
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ khí
Hà Nội được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo mô hình này
bao gồm:
9
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Cơ
khí Hà Nội
10
CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG
GIÁM ĐỐC
Phòng bảo vệ
Phòng y tế
P.Kế toán-TK-TC
Ban quản lý dự án
V
n
p
h
ò
n
g
c
ô
n
g
ă
ty
Trường THCNCTM
Tr.Mầm non Hoa Sen
TT Xây dựng cơ
bản
P. Quản trị Đời sống
P.Tổ chức nhân sự
XN Chế tạo Thiết bị toàn
bộ
P.Bán hàng & KD XNK
XN Cơ khí chính xác
XN Lắp đặt SCTB
XN. Đúc
P.Quản lý CLSP
P.Cung ứng vật tư
Tổng kho
TT.Thiết kế-TĐH
Phó tổng giám đốc phụ
trách chất lượng và
tiến độ sản phẩm đúc
P.Quản lý sản xuất
XN chế tạo MCC & PT
Trợ lý giúp việc
Trợ lý về đúc: Ô. Nguyễn Đức Minh
Trợ lý về vấn đề đầu tư: Ô. Đinh Viết Thanh
Trợ lý kĩ thuật: Ô. Nguyễn Văn Hiếu
Trợ lý về HKCN: Ô. Nguyễn Trung Hiếu
Phó tổng giám đốc
phụ trách chất lượng
và sản phẩm máy
công cụ và phụ tùng
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
* Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số đơn vị chính của Công ty
- Giám đốc: Là người quyền hành cao nhất trong Công ty, đồng thời
phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, đề ra chính sách chất lượng của Công ty.
+ Quyết định xây dựng và xem xét theo định kì các hoạt động của hệ
thống đảm bảo chất lượng.
+ Xây dựng phương án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quy hoạch
cán bộ, đào tạo và đào tạo lại, tuyển dụng cán bộ.
+ Chỉ đạo và điều hành các công việc cụ thể, tổ chức nhân sự, dự án
đầu tư, kế toán thống kê tài chính.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng và tiến độ sản phẩm
đúc: Trực tiếp phụ trách các phòng. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
về các hoạt động của các phòng và xí nghiệp trên, kết quả hoạt động kinh
doanh, tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm, kế hoạch giao hàng. Có
trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra thường xuyên chất lượng của sản phẩm, thực
hiện đúng tiến độ sản xuất và giao hàng.
- Phó tổng giám đốc phụ trách chất lượng và sản phẩm máy công
cụ và phụ tùng: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động
của các phòng ban trên. Có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên và đôn đốc
việc thực hiện kế hoạch về nhân sự, tài chính, dự án, công tác xây dựng cơ
bản, đời sống của CBCNV, an ninh, sức khoẻ của CBCNV của công ty và
thực hiện sự uỷ quyền của Tổng giám đốc khi cần thiết.
- Văn phòng giám đốc Công ty có chức năng làm thư kí các hội nghị
do GĐ triệu tập và tổ chức, điều hành các công việc của văn phòng. Nhiệm vụ
chủ yếu là tập hợp thông tin các văn bản pháp lí hành chính trong và ngoài
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Công ty, truyền đạt ý kiến của GĐ xuống các đơn vị và cá nhân, tổ chức quản
lí, lưu trữ, chuyển các loại thông tin và văn bản quản lí.
- Phòng tổ chức nhân sự: Giúp GĐ ra các quyết định, quy định nội
quy, quy chế về lao động tiền lương tổ chức nhân sự và giải quyết những vấn
đề chính sách xã hội theo quy định của GĐ.
- Phòng kế toán thống kê tài chính theo dõi tình hình hoạt động hàng
ngày của Công ty quản lí vốn bằng tiền, theo dõi tình hình trích nộp, trích
khấu hao Tài sản cố định, tập hợp chí phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm,
tính toán kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng cung ứng vật tư có chức năng tìm kiếm thị trường mua sắm
vật tư, kĩ thuật đúng với chỉ tiêu định mức đề ra, đảm bảo số lượng sản phẩm
theo yêu cầu số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian sao cho quá trình sản
xuất, sửa chữa, xây dựng theo kế hoạch của Công ty.
1.5. Đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm:
1.5.1. Đặc điểm nhà xưởng máy móc:
Trang thiết bị máy móc, phương tiện phục vụ kinh doanh là một trong
những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có điều kiện phát triển. Công ty
có nhà xưởng rộng, máy móc đa dạng về quy mô và chủng loại với số lượng
máy công cụ lên tới hơn 600 máy. Tuy nhiên có một thực tế hầu như toàn bộ
nhà đã được xây dựng lâu ngày, máy móc đều đã cũ kĩ, công nghệ từ thời
Liên Xô và Tiệp Khắc, chẳng hạn toàn bộ thiết bị trong phân xưởng rèn đều
đã tồn tại từ ngày nhà máy mới thành lập, đến nay sau hơn 40 năm chúng vẫn
đang được sử dụng, hai máy tiện Rơvônve do Liên Xô cung cấp cũng có tuổi
bằng tuổi của Công ty. Còn về máy tiện T1616 là một trong những sản phẩm
đầu tiên của Nhà máy được chế tạo từ những năm 1950-1960, hiện nay cũng
vẫn là một trong những sản phẩm chính.
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Vì thời gian sử dụng máy móc kéo dài hầu như đã khấu hao hết, nhưng
do chuyển đổi công nghệ mới không thể một sớm một chiều nên mặc dù đã có
nhiều cố gắng.
Ngay từ khi công ty mới thành lập, Công ty đã được trang bị để chuyên
môn hoá máy công cụ,mô hình sản xuất là mô hình khép kín bao gồm từ khâu
nấu luyện kim loại, chuẩn bị phôi luyện và lắp ráp thành sản phẩm nên vận
hành rất cứng và nặng nề. Điều này đã gây nhiều khó khăn cho Công ty trong
việc sản xuất sản phẩm phức tạp đòi hỏi công nghệ cao. Trải qua hơn 40 năm
xây dựng và phát triển, Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng và cải tạo
nhà xưởng, không ngừng trang bị máy móc thiết bị cũng như cải tiến máy
móc cũ để hiện đại hoá sản xuất và nâng cao chất luợng sản phẩm. Cụ thể là
trong những năm vừa qua Công ty đã đầu tư nâng cấp, sửa chữa, nâng cấp
một số phân xưởng như : Hệ thống máy, thiết bị, phân xưởng đúc gang, đúc
thép, đầu tư thêm dàn cán thép 5000 tấn/năm, các thiết bị nâng chuyển và
thiết bị áp lực được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ. Đây là nỗ lực của lãnh
đạo Công ty trong điều kiện nguồn vốn còn hạn hẹp. Hiện nay Công ty có 9
nhà xưởng với diện tích thông thoáng, đuợc bố trí hợp lý tạo sự phối hợp nhịp
nhàng giữa các phân xưởng với nhau trong quá trình sản xuất theo một dây
chuyền khép kín.
Tình hình máy móc thiết bị của Công ty TNHH NN 1 thành viên cơ khí
HN được biểu hiện qua bảng sau:
13
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Bảng 1: Một số máy móc thiết bị Công ty sử dụng phục vụ quá trình sản
xuất
STT Tên máy móc
SL
(chiếc)
Công
suất
(KW)
G.trị TB
1 máy
($)
CSSX
t.tế so
CSKH
Bảo
dưỡng 1
năm($)
Năm
chế
tạo
1 Máy tiện các loại 147 4-60 7000 65 85 1956
2 Máy phay các loại 92 4-16 5400 60 80 1956
3 Máy bào các loại 24 2-40 4000 55 80 1956
4 Máy mài 137 2-10 4100 55 80 1956
5 Máy khoan 64 4-10 2000 60 85 1956
6 Máy doa 15 4-10 5500 60 70 1956
7 Máy cưa 16 2-10 1500 70 85 1956
8 Máy chuối ép 8 2-8 5000 60 70 1956
9 Máy búa 5 4500 60 85 1956
10 Máy cắt cột 11 2-8 4000 60 80 1960
11 Máy lốc tôn 3 10-40 15000 40 70 1960
12 Máy hàn điện 26 5-10 800 55 85 1960
13 Máy hàn hơi 9 400 55 85 1963
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 60 65 1963
15 Cần trục 65 8000 55 70 1963
16 Lò luyện thép 4 700 110000 55 70 1963
17 Lò luyện gang 2 30 50000 65 70 1963
Tổng cộng 642
( Nguồn: Trung tâm kĩ thuật điều hành sản xuất- số liệu năm 2005)
Do đặc điểm của ngành cơ khí nên số lượng máy móc thiết bị biến động
bất thường tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Nếu số lượng khách hàng đặt lớn thì số máy có thể được huy động thêm
hoặc do yêu cầu của khách hàng. Tổng số máy tiện và máy mài chiếm số
lượng lớn nhất trong hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm 284 chiếc,
các loại máy còn lại mang tính chất đặc thù của công việc nên số lượng ít hơn.
Qua bảng trên ta thấy thực trạng khó khăn của Công ty vì máy móc
thiết bị đã cũ kỹ, lạc hậu. Đây là một khó khăn lớn của Công ty đòi hỏi phải
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét