Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của kinh tế đối ngoại ở nước ta hiện nay

Đề án Kinh tế chính trị
Phần mở đầu
Hiện tại nớc ta đang sống trong một thế giới mà xu thế toàn cầu hoá đang
phát triển, gia tăng mạnh mẽ về quy mô và phạm vi giao dịch hàng hoá . công
nghệ, kỹ thuật truyền bá nhanh chóng và rộng rãi. Cục diện ấy vừa tạo ra những
khả năng mới để mở rộng thị trờng, thu hút vốn, công nghệ, vừa đặt ra những
thách thức mới và nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và sự cạnh tranh rất gay gắt.
Nền kinh tế nớc ta là một bộ phận không thể tách rời nền kinh tế thế giới,
nên không thể tính đến những xu thế của thế giới tận dụng những cơ hội do
chúng đem lại, đồng thời đối phó với những thách thức do xu thế phát triển của
của kinh tế thế giới.
Bởi vậy, Đảng và Nhà nớc ta cần chú trọng: "Giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội của kinh tế đối ngoại ở nớc ta hiện nay"
Bài viết đợc chia làm 3 chơng
Chơng 1: Lý luận chung về kinh tế đối ngoại
Chơng 2: Thực trạng kinh tế đối ngoại ở Việt Nam
Chơng 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của kinh tế
đối ngoại của nớc ta hiện nay.
Bài viết còn nhiều thiếu sót và hạn chế mong đợc sự góp ý của thầy cô
và các bạn. Em chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy cô giúp em
hoàn thành đề án này.
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
Phần nội dung
Chơng 1: Lý luận chung về kinh tế đối ngoại
I. Khái niệm và vai trò của kinh tế đối ngoại
1. Khái niệm
Kinh tế đối ngoại của một quốc gia là 1 bộ phận của kinh tế quốc tế, là
tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học, kỹ thuật công nghệ của một quốc gia
nhất định với các quốc gia khác còn lại hoặc với các tổ chức kinh tế quốc tế
khác, đợc thực hiện dới nhiều hình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát
triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động quốc tế.
Mặc dù kinh tế đối ngoại và kinh tế quốc tế là 2 khái niệm có mối quan
hệ với nhau, song không nên đồng nhất chúng với nhau. Kinh tế đối ngoại là
quan hệ kinh tế mà chủ thể của nó là một quốc gia với bên ngoài với nớc khác
hoặc với các tổ chức quốc tế khác. Còn kinh tế quốc tế là mối quan hệ kinh tế
với nhau giữa hai hoặc nhiều nớc là tổng thể quan hệ kinh tế của cộng đồng
quốc tế.
2. Những hình thức chủ yếu của kinh tế đối ngoại.
Kinh tế đối ngoại gồm nhiều hình thức nh: Hợp tác sản xuất nhận gia
công, xây dựng xí nghiệp chung, khu công nghiệp khu kỹ thuật cao, hợp tác
khoa học - công nghệ trong đó có hình thức đa lao động và chuyên gia đi làm
việc ở nớc ngoài; ngoại thơng, hợp tác tín dụng quốc tế, các hoạt động dịch vụ
nh du lịch quốc tế, giao thông vận tải, thông tin liên lạc quốc tế, dịch vụ thu đổi
chuyển ngoại tệ đầu t quốc tế
Trong các hình thức kinh tế đối ngoại, ngoại thơng, đầu t quốc tế và dịch
vụ thu ngoại tệ là hình thức chủ yếu và có hiệu quả nhất cần đợc coi trọng.
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
a. Ngoại thơng
Ngoại thơng hay còn gọi là thơng mại quốc tế, là tự trao đổi hàng hóa,
dịch vụ hàng hóa hữu hình và vô hình, giữa các quốc gia thông qua xuất nhập
khẩu.
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vị trí trung tâm và có tác dụng
to lớn. Tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của ngời lao động nhất là
trong các ngành xuất khẩu.
Nội dung của ngoại thơng bao gồm: xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa,
thuê nớc ngoài ra công tác xuất khẩu, trong đó xuất khẩu là hớng u tiên và là
một trọng điểm của hoạt động kinh tế đối ngoại ở các nớc nói chung và ở nớc ta
nói riêng.
b. Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất
Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất bao gồm gia công, xây dựng xí nghiệp
chung, chuyên môn hóa và hợp tác hóa sản xuất quốc tế.
c. Hợp tác khoa học - kỹ thuật
Hợp tác khoa học kỹ thuật đợc thực hiện dới nhiều hình thức, nh trao đổi
những tài liệu - kỹ thuật và thiết kế, mua bán giấy phép trao đổi kinh nghiệm,
chuyển giao công nghệ, phối hợp nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp tác đào
tạo, bồi dỡng cán bộ và công nhân
d. Đầu t quốc tế
Đầu t quốc tế là 1 hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại. Nó là
quá trình trong đó hai hay nhiều bên (có quốc tịch khác nhau) cùng góp vốn để
xây dựng và triển khai một dự án đầu t quốc tế nhằm mục đích sinh lợi).
Có hai loại hình đầu t quốc tế. Đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp.
Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng
quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau, tức là ngời có vốn đầu t trực
tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý, và điều hành dự án đầu t chịu trách
nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận.
Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng
vốn đầu t, tức là ngời có vốn không trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
hành dự án mà thu lợi dới nhiều hình thức lợi tức cho vay (nếu là vốn cho vay)
hoặc lợi tức cổ phần (nếu là vốn cổ phần), hoặc có thể không thu lợi trực tiếp
(nếu cho vay u đãi).
e. Các hình thức dịch vụ thu ngoại tệ du lịch quốc tế
Các dịch vụ thu ngoại tệ là 1 bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại.
Xu thế hiện nay là tỷ trọng các hoạt động dịch vụ tăng lên so với hàng hóa khác
trên thị trờng thế giới.
Với Việt Nam việc đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ là giải
pháp cần thiết, thiết thực để phát huy lợi thế của đất nớc.
3. Vai trò của kinh tế đối ngoại
Có thể khái quát vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại qua các mặt sau đây:
- Góp phần nối liền sản xuất và trao đổi trong nớc với sản xuất và trao
đổi quốc tế; nối liền thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới và khu vực.
- Hoạt động kinh tế đối ngoại góp phần thu hút vốn đầu t trực tiếp (FDI)
và vốn viện trợ chính thức từ các chính phủ và tổ chức tiền tệ quốc tế (ODA),
thu hút khoa học, kỹ thuật, công nghệ, khai thác và ứng dụng những kinh
nghiệm xây dựng và quản lý nền kinh tế hiện đại vào nớc ta.
- Góp phần tích lũy vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nớc, đa nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, lên nớc công nghiệp tiên tiến
hiện đại.
- Góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm,
giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân
theo mục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Tất nhiên, những vai trò to lớn của kinh tế đối ngoại chỉ đạt đợc khi hoạt
động kinh tế đối ngoại vợt qua đợc những thách thức (mặt trái) của toàn cầu hóa
và giữ đúng định hớng xã hội chủ nghĩa.
II. Tính tất yếu khách quan phải phát triển kinh tế đối ngoại
1. Phân công lao động quốc tế
Phân công lao động quốc tế xuất hiện nh là một hệ quả tất yếu của phân
công lao động - xã hội phát triển vợt khuân khổ mỗi quốc gia. Nó diễn ra giữa
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
các ngành, giữa những ngời sản xuất của những nớc khác nhau và thể hiện nh là
một hình thức đặc biệt của sự phân công lao động, theo lãnh thổ diễn ra trên
phạm vi thế giới.
Phân công lao động quốc tế là quá trình tập trung việc sản xuất và cung
cấp một hoặc một số lợng sản phẩm và dịch vụ của một quốc gia nhất định dựa
trên cơ sở những lợi thế của quốc gia đó về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, khoa
học công nghệ và xã hội để đáp ứng nhu cầu của quốc gia khác thông qua trao
đổi quốc tế.
Những xu hớng mới của phân công lao động quốc tế trong vài thập niên
gần đây:
- Phân công lao động quốc tế diễn ra trên phạm vi ngày càng rộng lớn
bao quát nhiều lĩnh vực và với tốc độ nhanh.
- Phân công lao động quốc tế diễn ra theo chiều sâu.
- Sự phát triển của phân công lao động quốc tế làm xuất hiện ngày càng
nhiều và nhanh các hình thức hợp tác mới về kinh tế, khoa học - công nghệ chứ
không đơn thuần chỉ có hình thức ngoại thơng nh các thế kỷ trớc.
- Phân công lao động quốc tế làm biến đổi nhanh chóng cơ cấu ngành và
cơ cấu lao động trong từng nớc và trên phạm vi quốc tế.
- Sự phân công lao động quốc tế thờng đợc biểu hiện qua các tổ chức
kinh tế quốc tế và các công ty xuyên quốc gia, khiến cho vai trò của chúng ngày
1 nâng cao trên trờng quốc tế trong lĩnh vực phân phối t bản và lợi nhuận theo
nguyên tắc có lợi cho các nớc phát triển.
2. Lý do về lợi thế - cơ sở lựa chọn của thơng mại quốc tế
A.S.Mith đã đa ra lý thuyết lợi thế tuyệt đối song lý thuyết này nh David
Ricardo nhận xét mới chỉ giải thích đợc một phần nh sự phân công lao động và
thơng mại quốc tế. Ông đa ra thuyết mới - lý thuyết lợi thế tơng đối.
Một số nhà kinh tế sau David Ricardo, đã làm rõ hơn bản chất và đa ra
cách lý giải về lợi thế tơng đối.
- Các Mác đa ra quan điểm cho rằng: Trong quan hệ quốc tế việc xuất về
nhập khẩu cả hai mặt hàng đều có lợi nhuận, và bao giờ ngời ta cũng xuất
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
những hàng hóa là thế mạnh của họ và thế yếu của quốc tế và ngợc lại khi nhập
khẩu bao giờ họ cũng nhập những hàng hóa với là thế mạnh của quốc tế và thế
yếu của bản thân thực chất của lợi nhuận đó, chính là nhờ biết lợi dụng sự
chênh lệch của tiền công và năng suất lao động giữa dân tộc và quốc tế mà có.
- G. Haberler cho rằng, cách lý giải của David Ricardo cha hoàn toàn hợp
lý, mà nên lý giả theo thuyết về chi phí cơ hội. Theo lý thuyết này thì chi phí cơ
hội của 1 hàng hóa là số lợng các hàng hóa phải cắt giảm để nhờng lại đủ các
nguồn lực cho việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa thứ nhất.
Nh vậy quốc gia nào có chi phí cơ hội của 1 loại hàng hóa nào đó thấp thì
quốc gia đó có lợi thế tơng đối trong việc sản xuất mặt hàng này.
- Còn có nhiều lý thuyết nh: lý thuyết Hecksher ohhin, định lý sloper,
samuelson song mọi cách lý giải đều đi đến 1 chân lý chung là lợi thế đến so
sánh tồn tại là khách quan mà mỗi quốc gia phải lợi dụng để góp phần vào sự
phân công lao động và thơng mại quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
động kinh tế đối ngoại.
3. Xu thế thị trờng
Từ những thập kỷ 70 của thế kỷ XX lại đây, toàn cầu hóa khu vực hóa trở
thành xu thế tất yếu của thời đại dẫn đến "mở cửa" và "hội nhập" của mỗi quốc
gia vào cộng đồng quốc tế trong đó, có xu thế phát triển của thị trờng thế giới.
Xu thế này có liên quan đến sự phân công lao động quốc tế và việc vận dụng lợi
thế so sánh giữa các quốc gia trong thơng mại giữa các nớc với nhau.
Dới đây là những biểu hiện của xu thế phát triển thị trờng thế giới
- Thơng mại trong các ngành tăng lên rõ rệt.
- Khối lợng thơng mại trong nội bộ các tập đoàn kinh tế khu vực không
ngừng mở rộng.
- Thơng mại công nghệ phát triển nhanh chóng.
- Thơng mại phát triển theo hớng tập đoàn hóa kinh tế khu vực
Tóm lại, sự hình thành và phát triển kinh tế đối ngoại mà cơ sở khoa học
của nó chủ yếu đợc quyết định bởi sự phân công và hợp tác lao động trên phạm
vi quốc tế đợc các quốc gia vận dụng thông qua lợi thế so sánh để ra quyết định
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
lựa chọn các hình thức kinh tế đối ngoại, diễn ra trong điều kiện toàn cầu, khu
vực hóa và đợc biểu hiện rõ nhất ở xu thế phát triển của thị trờng thế giới trong
những thập niên gần đây.
III. Nguyên tắc cơ bản của kinh tế đối ngoại
Để mở rộng kinh tế đối ngoại có hiệu quả cần quán triệt những nguyên
tắc phản ánh những thông lệ quốc tế đồng thời bảo đảm lợi ích chính đáng về
kinh tế, chính trị của đất nớc. Những nguyên tắc đó là:
1. Bình đẳng
Đây là nguyên tắc có ý nghĩa quan trọng làm nền tảng cho việc thiết lập
và lựa chọn đối tác trong quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nớc.
Kiên trì đấu tranh để thực hiện nguyên tắc này là nhiệm vụ chung của
mọi quốc gia, nhất là các nớc đang phát triển khi thực hiện mở cửa và hội nhập
ở thế bất lợi so với các nớc phát triển.
2. Cùng có lợi
Nó giữ vai trò là nền tảng kinh tế để thiết lập và mở rộng quan hệ kinh tế
giữa các nớc với nhau
Nguyên tắc cùng có lợi còn là động lực kinh tế để thiết lập và duy trì lâu
dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau
Cùng có lợi kinh tế là một trong những nguyên tắc làm cơ sở cho chính
sách kinh tế đối ngoại và Luật đầu t nớc ngoài. Nguyên tắc này đợc cụ thể hóa
thành những điều khoản làm cơ sở để ký kết trong các nghị định giữa các chính
phủ và trong các hợp đồng kinh tế giữa các tổ chức kinh tế các nớc với nhau.
3. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ
của mỗi quốc gia.
Trong quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia với t cách là quốc gia độc lập có
chủ quyền về mặt chính trị, kinh tế, xã hội và địa lý
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi bên phải trong 2 bên hoặc nhiều bên phải
thực hiện đúng các yêu cầu:
- Tận dụng điều khoản đã đợc ký kết trong các nghị định giữa các chính
phủ và trong các hợp đồng kinh tế giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
- Không đợc dùng các thủ đoạn có tính chất can thiệp vào công việc nội
bộ của mỗi quốc gia cơ quan hệ nhất là dùng thủ đoạn kinh tế, kỹ thuật và kích
động để can thiệp vào đờng lối, thể chế chính trị của các quốc gia đó.
4. Giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc và củng cố định hớng xã hội
chủ nghĩa đã chọn
Đây là nguyên tắc vừa mang tính chất chung cho tất cả các nớc khi thiết
lập và thực hiện quan hệ đối ngoại, vừa là nguyên tắc có tính đặc thù đối với các
nớc xã hội chủ nghĩa, trong đó có nớc ta. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là
để tạo ra sự tăng trởng kinh tế và bền vững.
Bốn nguyên tắc nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và đều có tác
dụng chi phối hoạt động kinh tế đối ngoại giữa các nớc trong đó có nớc ta. Vì
vậy không đợc xem nhẹ nguyên tắc nào khi thiết lập duy trì và mở rộng kinh tế
đối ngoại.
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
Chơng II
Thực trạng kinh tế đối ngoại ở Việt Nam
I. Những thành tựu
Sự phát triển kinh tế đối ngoại nớc ta trong thời gian vừa qua có ý nghĩa
hết sức quan trọng thậm chí là quyết định đối với sự tăng trởng kinh tế của nớc
ta. Nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu cả về tăng trởng xuất nhập khẩu thu hút
vốn đầu t nớc ngoài và phát triển du lịch.
1. Kinh tế đối ngoại đã đạt tốc độ tăng trởng khá cao trong cả thập kỷ
90 mặc dù có sự giảm sút tốc độ từ 1999.
Nớc ta đã trở thành nớc xuất khẩu hàng đầu thế giới về gạo, cà phê
Đội ngũ các doanh nghiệp hoạt động kinh tế đối ngoại đã tăng cả về số l-
ợng và chất lợng.
Theo báo cáo của bộ kế hoạch và đầu t (2005), thị trờng xuất khẩu đợc
duy trì và mở rộng; tổng kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh (16,2% năm); chiếm
trên 50% GDP và đạt 370 USD/ngày. Nguồn vốn tài trợ phát triển chính thức
ODA liên tục tăng qua các năm. Nguồn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI)
tăng khá, nhờ môi trờng đầu t tiếp tục đợc cải thiện thông qua việc sửa đổi, bổ
sung các chính sách.
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP 2005 (%)
60.9
67.7
34.2
121.2
196.5
0
50
100
150
200
(Theo thời báo kinh tế Việt Nam - kinh tế 05 - 06)
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
Câu lạc bộ xuất khẩu trên 100 triệu USD
Đơn vị: Triệu USD
7.378
1.399
4.808
3.005
1.142
2.87
0
1
2
3
4
5
6
7
8
(Theo thời báo kinh tế Việt Nam - kinh tế 05 - 06)
2. Thị trờng xuất khẩu tiếp tục đợc mở rộng
Châu á vẫn là thị trờng chính của hàng xuất khẩu Việt Nam, ớc đạt 16,3
tỷ USD, chiếm hơn 1 nửa tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng trên 22%, cao hơn tốc
độ chung. Trong đó, xuất khẩu sang khu vực Đông Nam á đạt 5,5 tỷ USD tăng
40%.
Xuất khẩu sang Châu Mỹ ớc đạt 5,8 tỷ USD, tăng trên 20,5% trong đó
xuất khẩu sang thị trờng Mỹ đạt 6 tỷ USD, tăng 19%. Xuất khẩu sang
Canada, Mêxico, tăng cao hơn so với xuất khẩu sang Mỹ, xuất khẩu sang Châu
Đại dơng tăng khá cao lên đến 38%, trong đó chủ yếu là thị trờng Australia đạt
2,58 tỷ USD, tăng 41,9%.
Xuất khẩu sang Châu Âu tăng thấp nhất (7%)
Xuất hiện một số thị trờng mới ở khu vực Châu Phi, nên xuất khẩu sang
Châu Phi tăng rất cao, lên tới 85%. Nhng do thị phần ở khu vực này còn nhỏ,
nên tác động đến kim ngạch và tốc độ chung không lớn.
Một vấn đề quan trọng là gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
3. Chính sách thu hút vốn đầu t nớc ngoài đạt hiệu quả cao
Sau những năm đổi mới, việc thực hiện chính sách này ở nớc ta đã mang
lại những thành tựu nhất định
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
- Từ 12/1987 - 2001:Ta đã thu hút đợc trên 300 dự án đầu t vốn trực tiếp
của 700 doanh nghiệp từ 62 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới với tổng số vốn
là 4330 tỷ USD, nhờ đó để hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ở
các vùng kinh tế trọng điểm. Trong lĩnh vực đầu t gián tiếp, tính chung cho đến
nay, nớc ta đã thu hút đợc 20,0 tỷ USD các khoản viện trợ phát triển chính thức
(ODA là chủ yếu, còn phần viện trợ không hoàn lại.
- Đã giải quyết đợc một số lợng việc làm cho ngời lao động
- Đã góp phần vào ngân sách Nhà nớc và có xu hớng tăng lên hàng năm.
- Đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng, chuyển dịch cơ cấu của
nền kinh tế, tham gia thực hiện nhiều chơng trình mục tiêu có hiệu quả.
II. Hạn chế
1. Luật pháp thể chế cha thực sự phù hợp
Hệ thống luật pháp còn thiếu toàn diện, cha đồng bộ, cha đáp ứng đợc
yêu cầu quản lý đất nớc bằng pháp luật. Nhìn chung quan trọng liên quan tới
vấn đề đổi mới kinh tế - xã hội chậm đợc thể chế hóa.
Một số văn bản pháp luật quan trọng đã ban hành song hiệu lực thực thi
cha cao.
Tính cụ thể, minh bạch rõ ràng của nhiều luật còn thấp
Quy trình xây dựng pháp luật còn thiếu dân chủ, đại chúng.
Trong xu thế ngày nay, tất yếu mở cả và hội nhập đòi hỏi sự vận hành
nền kinh tế năng động, phù hợp. Bởi thế pháp luật có vị trí rất quan trọng, tác
động ảnh hởng lớn đến kinh tế đối ngoại ngày nay.
2. Xuất khẩu tăng cha ổn định
Do thị trờng biến động, chính sách và điều hành xuất khẩu, công tác xúc
tiến thơng mại, đăng ký thơng hiệu còn yếu, chất lợng hàng thấp, giá thành lại
cao
Tỷ trọng hàng gia công trong cơ cấu hàng xuất khẩu còn lớn nhất là
những mặt hàng có kim ngạch cao: dệt may, giầy dép, điện tử, linh kiện máy
tính tỷ trọng hàng thô và sơ chế lớn. chiếm 58% l ợng hàng xuất khẩu.
3. Sức cạnh tranh hàng hóa còn thấp
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
Năng lực cạnh tranh của nhiều mặt hàng ở nớc ta còn hạn chế ở tầm quốc
gia và tầm doanh nghiệp. Cơ cấu kinh tế trong nớc còn lạc hậu so với chuyển
dịch cơ cấu sản xuất, trao đổi và tiêu dùng trên thế giới.
Do hạn chế của nhiều yếu tố khách quan cũng nh từ thực trạng kinh tế,
hàng hóa nớc ta sức cạnh tranh còn kém do mẫu mã cha đẹp, chất lợng giá
thành cha hợp lý. Hơn nữa khả năng quảng bá sản phẩm, khâu Marketing hàng
hóa còn nhiều hạn chế, tính thơng hiệu sản phẩm cha cao. Đây là một vấn đề
quan trọng mà chúng ta cần khắc phục để đáp ứng đợc tiến trình hội nhập của
thế giới.
Từ những hạn chế trên ta có thể thấy nền kinh tế vẫn còn phụ thuộc nhiều
vào yếu tố bên ngoài nh xuất khẩu, giá cả trên thế giới . điều này gây ảnh h -
ởng không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế của nớc ta. Để đảm bảo phát
triển ổn định và bền vững chúng ta phải đặt ra những kế hoạch mang tầm vĩ mô
lẫn vi mô, để có thể điều tiết nền kinh tế vận hành một cách ổn định và không
ngừng tăng trởng.
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
Chơng 3
Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
của kinh tế đối ngoại nớc ta hiện nay
I. Ngoại thơng
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại , ngoại thơng giữ vị trí trung tâm
và có tác dụng to lớn góp phà làm tăng sức mạnh tổng hợp, tăng tích lũy của
mỗi nớc nhờ sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh giữa các quốc gia trong trao
đổi quốc tế, là động lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế, điều tiết thừa thiếu trong
mỗi nớc nâng cao trình độ công nghệ và cơ cấu ngành nghề trong nớc.
Bởi thế giải pháp đầu tiên rất quan trọng là biến ngoại thơng thành đòn
bẩy có sức mạnh phát triển kinh tế quốc dân .
1. Đảm bảo sự ổn định về môi trờng chính trị, kinh tế xã hội
Môi trờng chính trị, kinh tế - xã hội là nhân tố cơ bản, có tính quyết định
đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là đối với việc thu hút đầu t nớc
ngoài -hình thức chủ yếu, quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại. Kinh
nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng nếu sự ổn định chính trị không đợc đảm bảo,
môi trờng kinh tế không thuận lợi, thiếu các chính sách khuyến khích, môi tr-
ờng xã hội thiếu tính an toàn . sẽ tác động xấu tới quan hệ hợp tác kinh tế,
trên hết là đối với việc thu hút đầu t nớc ngoài, bởi lẽ sẽ tác động gián tiếp hoặc
trực tiếp đối với tỷ suất lợi nhuận của các đối tác.
2. Có chính sách thích hợp đối với từng hình thức kinh tế đối ngoại
Đây là giải pháp quan trọng nhằm phát triển đa dạng có hiệu quả kinh tế
đối ngoại. Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại đòi hỏi.
Một mặt phải mở rộng, các hình thức kinh tế đối ngoại mặt khác phải sử
dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện cụ thể. Đặc biệt là phải sử dụng chính
sách thích hợp đối với mỗi hình thức kinh tế đối ngoại. Chẳng hạn đối với hình
thức ngoại thơng cần phải có chính sách khuyến khích mạnh mẽ sản xuất kinh
doanh hàng xuất khẩu, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm có hàm lợng công nghệ
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8
Đề án Kinh tế chính trị
cao phát triển mạnh mẽ những sản phẩm hàng hoá dịch vụ có khả năng cạnh
tranh, có cơ chế bảo hiểm hàng xuất khẩu, đặc biệt là nông sản, đầu t cho hoạt
động hỗ trợ xuất khẩu. Khuyến khích sử dụng thiết bị hàng hoá sản xuất trong
nớc tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu tiến tới cân bằng xuất nhập khẩu. Thực
heịen chính sách bảo hộ có lựa chọn, có thời hạn. Chủ động thâm nhập thị trờng
quốc tế, chú trọng thị trờng các trung tâm kinh tế thế giới, mở rộng thị trờng
quen thuộc, tranh thủ mọi cơ hội mở thị trờng mới. Tiếp tục cải thiện môi trờng
đầu t, tăng sức hấp dẫn nhất là đối với các công ty xuyên quốc gia. Khuyến
khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu t ra nớc ngoài và các chính sách hỗ trợ
công dân Việt Nam kinh doanh ở nớc ngoài. Có chính sách thích hợp tranh thủ
nguồn vốn ODA
Tăng cờng mở rộng và có biện pháp hữu hiệu đối với các hình thức kinh
tế đối gnoại khác nh gia công, hợp tác khoa học - công nghệ và các dịch vụ thu
ngoại tệ, có chính sách tỷ giá thích hợp.
Điều cần lu ý là hiện nay, trên thị trờng thế giới nhìn chung nớc ta đang ở
vào thế thua thiệt so với các nớc có nền công nghiệp hiện đại. Do vậy thế giới,
xây dựng đồng bộ chơng trình và công nghệ xuất khẩu, thực hiệ nhà nớc thống
nhất quản lý ngoại thơng, không độc quyền kinh doanh ngoại thơng bằng cách
đó vừa tăng kim ngạch xuất khẩu vừa tạo điều kiện ổn định thị trờng tiêu thụ
hàng hoá xuất khẩu.
3. Về nhập khẩu - chính sách mặt hàng nhập
Chính sách nhập khẩu trong thời gian tới phải tập trung vào nguyên liệu,
vật liệu, các loại thiết bị công nghệ đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH. Việc hình
thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải theo ớng CNH-HĐH phục vụ chiến l-
ợc hớng mạnh vào xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những mặt
hàng có thể sản xuất hiệu quả ở trong nớc, còn trong phạm vi việc xây dựng kết
cấu hạ tầng; thực hiện tiết kiệm ngoại tệ, bảo vệ sản xuất trong nớc; điều tiết thu
nhập qua việc bán hàng cao cấp, tăng việc làm, đáp ứng nhu cầu đa dạng của
ngời tiêu dùng có thu nhập khác nhau, có biện pháp ngăn chặn có hiệu quả
buôn lậu.
Nguyễn Chí Đồng - Kế toán Kiểm toán- K8

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét