Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá (nhật ký chứng từ)

v to mi quan tõm ca ngi lao ng n kt qu cụng vic ca ngi lao ng.Núi cỏch
khỏc tin lng v cỏc khon trớch theo lng chớnh l mt nhõn t thỳc y nng sut lao
ng.
Tin lng v cỏc khon trớch theo lng l mt b phn cu thnh nờn giỏ tr sn phm
.trong quỏ trỡnh SXKD ngi lao ng mi to c sn phm mi ,phn thự lao tr cho ngi
lao ng c tớnh vo giỏ thnh sn phm mi.
1.2 Yờu cu qun lý lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng
1.2.1 Mi quan h lao ng tin lng v cỏc khoc trớch theo lng
Ti cỏc doanh nghip ,hch toỏn lao ng v thự lao lao ng l mt b phn cụng vic
phc tp trong vic hch toỏn chi phớ kinh doanh.Bi vỡ cỏch tr thự lao lao ng thng khụng
thng nht ,do tin lng c s dng nh mt ũn by kinh t khuyn khớch li ớch vt
cht ,tng nng sut lao ng.Vỡ thự lao lao ng (chi phớ nhõn cụng ) l mt b phn cu thnh
nờn giỏ tr sn phm ,dch v nờn cỏc doanh nghip phi s dng lao ng mt cỏch cú hiu qu
nhm tit kim chi phớ ,gúp phn h giỏ thnh sn phm.T chc hch toỏn lao ng tin lng
l mt bin phỏp cn thit cho cụng tỏc qun lý lao ng v tin lng ca doanh nghip i vo
n np ,thỳc y ngi lao ng chp hnh k lut lao ng ,tng nng sut v hiu qu cụng
tỏc . ng thi nú cũn to c s xỏc nh giỏ thnh sn phm.Vic tớnh toỏn chớnh xỏc chi
phớ nhõn cụng cũn l cn c xỏc nh cỏc khon ngha v phai np cho ngõn sỏch nh nc
v cỏc c quan phỳc li xó hi .
ỏp ng nhu cu trờn ,hch toỏn lao ng v tin lng trong cỏc doanh nghip cn phi
thc hin cỏc nhim v ch yu sau :
Phn ỏnh kp thi ,chớnh xỏc s lng ,thi gian v kt qu lao ng
Tớnh lng v cỏc khon trớch theo lng , ng thi phõn b chi phớ nhõn cụng cho cỏc i
tng s dng lao ng mt cỏch chớnh xỏc ,phc v cho vic tp hp chi phớ ,tớnh giỏ thnh
sn phm .
Lp bỏo cỏo v lao ng ,tin lng , ng thi iu hnh phõn tớch tỡnh hỡnh qun lý s
dng s lng ,thi gian v kt qu lao ng sn cú trong doanh nghip.
1.2.2 Yờu cu qun lý lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng
m bo cung cp thụng tin lp thi cho qun lý , ũi hi hch toỏn lao ng v tin
lng phi quỏn trit cỏc nguyờn tc sau :
*Phõn loi lao ng hp lý : Do lao ng trong doanh nghip cú nhiu loi khỏc nhau nờn
thun li cho vic qun lý v hch toỏn ,cn thit phi tin hnh phõn loi khỏc nhau theo
nhng c trng nht nh.V mt qun lý v hch toỏn thng c theo cỏc tiờu thc sau :
- Phõn theo thi gian lao ng : Ton b lao ng cú th chia thnh lao ng thng xuyờn
trong danh sỏch ( gm c s hp ng ngn hn v di hn) v lao ng tm thi ,mang tớnh
thi v .Cỏch phõn loi ny giỳp cho doanh nghip nm c tn s lao ng ca mỡnh ,t ú
cú k hoch s dng ,bi dng ,tuyn dng v huy ng khi cn thit . ng thi xỏc nh cỏc
khon ngha v vi ngi lao ng v vi nh nc c chớnh xỏc.
-Phõn loi quan h vi quỏ trỡnh sn xut :
Da theo mi quan h ca lao ng vi quỏ trỡnh sn xut ,cú th phõn lao ng ca doanh
nghip thnh 2 loi sau :
+ Lao ng trc tip sn xut : L b phn cụng nhõn trc tip sn xut hay trc tip tham gia
vo quỏ trỡnh sn xut sn phm hay thc hin cỏc lao v ,dch v.Thuc loi ny bao gm
nhng ngi iu khin thit b mỏy múc sn xut sn phm ( k c cỏn b trc tip s dng
), nhng ngi phc v sn xut (vn chuyn bc d nguyờn vt liu trong ni b ,s ch
nguyờn vt liu trc khi a vo dõy chuyn )
+ Lao ng giỏn tip sn xut : õy l b phn lao ng tham gia mt cỏch giỏn tip vo quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh ca doanh nghip .Thuc b phn ny bao gm nhõn viờn k thut (
trc tip lm cụng tỏc k thut hoc t chc ,ch o ,hng dn k thut),nhõn viờn qun lý
kinh t ( trc tip lónh o ,t chc ,qun lý hot ng SXKD nh giỏm c ,phú giỏm c
kinh doanh ,cỏn b cỏc phũng ban k toỏn ,thng kờ) nhõn viờn qun lý hnh chớnh ( nhng
ngi lm cụng tỏc t chc ,nhõn s,vn th , ỏnh mỏy ,qun tr)
Cỏch phõn loi ny giỳp cho doanh nghip ỏnh giỏ c tớnh hp lý ca c cu lao ng
.T ú ,cú bin phỏp t chc ,b trớ lao ng phự hp vi yờu cu cụng vic ,tinh gim b mỏy
giỏn tip.
*Phõn loi theo chc nng ca lao ng trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh :
Theo cỏch ny ,ton b lao ng trong doanh nghip cú th chia lm 3 loi :
+ Lao ng thc hin cỏc chc nng sn xut,ch bin : bao gm nhng lao ng tham gia
trc tip hoc giỏn tip vo quỏ trỡnh sn xut ,ch to sn phm hay thc hin cỏc lao v ,dch
v nh cụng nhõn trc tip sn xut ,nhõn viờn phõn xng
+ Lao ng thc hin chc nng bỏn hng : l nhng lao ng tham gia hot ng tiờu th
sn phm ,hng hoỏ ,lao v ,dch v nh nhõn viờn bỏn hng ,tip th ,nghiờn cu th trng
+ Lao ng thc hin cỏc chc nng qun lý : l nhng lao ng tham gia hot ng qun
tr kinh doanh v qun lý hnh chớnh ca doanh nghip nh cỏc nhõn viờn qun lý kinh t ,nhõn
viờn qun lý hnh chớnh
Cỏch phõn loi ny cú tỏc dng giỳp cho vic tp hp chi phớ lao ng c kp thi ,chớnh
xỏc ,phõn nh c chi phớ sn xut v chi phớ thi k.
1.3 Nhim v k toỏn lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng .
phc v cho vic iu hnh v qun lý lao ng tin lng v cỏc khon trớch theo lng
cú hiu qu ,k toỏn lao ng tin lng v cỏc khon trớch theo lng trong doanh nghip sn
xut phi thc hin cỏc nhim v sau :
T chc ghi chộp phn ỏnh chớnh xỏc kp thi y s lng ,cht lng thi gian v kt
qu lao ng tớnh ỳng v thanh toỏn kp thi y tin lng v cỏc khon trớch theo lng
cho ngi lao ng trong doanh nghip ,kim tra tỡnh hỡnh huy ng v s dng lao ng ,vic
chp hnh chớnh sỏch ch v lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng ,tỡnh hỡnh s
dng qu lng.
Hng dn v kim tra cỏc b phn trong doanh nghip thc hin y , ỳng ch ghi
chộp ban u v lao ng tin lng ,m s th k toỏn ,hch toỏn lao ng ,tin lng dung
ch , ỳng phng phỏp .
Tớnh toỏn phõn b chớnh xỏc , ỳng i tng chi phớ tin lng v cỏc khon trớch theo lng
v chi phớ SXKD ca cỏc b phn , n v s dng lao ng.
Lp bỏo cỏo k toỏn v phõn tớch tỡnh hỡnh s dng lao ng ,qu tin lng , xut bin phỏp
khai thỏc cú hiu qu tim nng lao ng trong doanh nghip ,ngn chn cỏc hnh vi vi phm
chớnh sỏch ,ch v lao ng ,tin lng v cỏc khon trớch theo lng.
1.4 Cỏc hỡnh thc tin lng ,qu tin lng ,qu BHXH,BHYT,KPC
1.4.1 Cỏc hỡnh thc tin lng :
Doanh nghip hin nay thc hin tuyn dng lao ng theo ch hp ng lao ng ,ngi
lao ng phi tuõn theo cam kt ó kớ trong hp ng .Doanh nghip m bo quyn li ca
ngi lao ng trong ú cú tin lng v cỏc khon khỏc theo quy nh trong hp ng.
Hin nay thang bc lng c bn c nh nc quy nh ,nh nc khng ch mc lng ti
thiu ,khụng khng ch mc lng ti a m iu tit bng thu thu nhp.Vic tớnh tr lng
cho ngi lao ng trong cỏc doanh nghip c thc hin theo cỏc hỡnh thc tin lng sau:
+ Hỡnh thc thi gian
+ Hỡnh thc lng sn phm
Vic thc hin hỡnh thc tr lng thớch hp m bo nguyờn tc phõn phi theo lao ng ,cú
tỏc dng ũn by kinh t ,khuyn khớch ngi lao ng chp hnh k lut lao ng , m bo
ngy cụng ,gi cụng v nng sut lao ng.
- Hỡnh thc tin lng thi gian : Theo hỡnh thc ny tin lng tr cho ngi lao ng tớnh
theo thi gian lm vic ,cp bc hoc chc danh v thang lng theo quy nh.Tu theo yờu cu
v trỡnh qun lý thi gian lao ng ca doanh nghip ,tớnh tr lng theo thi gian cú th
thc hin theo 2 cỏch : Lng thi gian gin n va lng thi gian cú thng .
-Lng thi gian gin n :l tin lng c tớnh theo thi gian lm vic v n giỏ lng
thi gian gin n c chia thnh :
+ Lng thỏng : Tin lng tr cho ngi lao ng theo thang lng quy nh gm tin lng
cp bc v cỏc khon ph cp (nu cú).
Lng thỏng thng c ỏp dng tr cho nhõn viờn lm cụng tỏc qun lý hnh chớnh ,qun lý
kinh t v cỏc nhõn viờn thuc cỏc nghnh hot ng khụng cú tớnh cht sn xut.
+ Lng ngy : c tớnh bng cỏch ly lng thỏng chia cho s ngy lm vic theo ch
.Lng ngy lm cn c tớnh t cp BHXH phi tr cụng nhõn viờn tớnh tr lng cho cụng
nhõn viờn trong nhng ngy hi hp, hc tp,tr lng theo hp ng.
+ Lng gi : c tớnh bng cỏch ly lng ngy chia cho s gi lm vic trong ngy theo
ch .Lng gi thng lm cn c tớnh ph cp lm thờm gi .
Lng thi gian cú thng : l hỡnh thc tin lng gin n kt hp vi ch tin thng
trong sn xut.
Hỡnh thc tin lng thi gian mc dự ó tớnh n thi gian lm vic thc t ,tuy nhiờn nú cũn
hn ch nht nh ú l cha gn lin tin lng vi cht lng,v kt qu lao ng .Vỡ vy
,doanh nghip cn phi kt hp vi cỏc bin phỏp khuyn khớch vt cht ,kim tra chp hnh k
lut lao ng nhm to cho ngi lao ng t giỏc lm vic ,lm vic cú l lut v nng sut
cao.
- Hỡnh thc lng sn phm :
Theo hỡnh thc ny ,tin lng tr cho ngi lao ng c tớnh theo s lng ,cht lng ca
sn phm hon thnh hoc cụng vic ó lm xong c nghim thu. tin hnh tr lng
theo sn phm cn phi xõy dng c nh mc lao ng , n giỏ lng hp lý tr cho tng
loi sn phm cụng vic hoc c quan cú thm quyn phờ duyt,phi kim tra nghim thu sn
phm cht ch.
Hỡnh thc tin lng sn phm gm :
+ Tr lng theo sn phm trc tip :L hỡnh thc tin lng tr cho ngi lao ng c
tớnh theo s lng sn phm hon thnh ỳng quy cỏch phm cht v n giỏ lng sn phm
( khụng hn ch s lng sn phm hon thnh). õy l hỡnh thc c cỏc doanh nghip s
dng ph bin tớnh lng phi tr cho cụng nhõn trc tip sn xut hng lot sn phm.
+ Tr lng theo sn phm giỏn tip : c ỏp dng tr lng cho cụng nhõn lm cỏc
cụng vic phc v sn xut cỏc b phn (phõn xng ) sn xut nh : cụng nhõn vn chuyn
nguyờn vt liu ,thnh phm ,bo dng mỏy múc thit b.Trong cỏc trng hp ny ,cn c
vo kt qu sn xut ca lao ng trc tip (cụng nhõn trc tip sn xut ) tớnh lng cho lao
ng phc v sn xut .
+ Tr lng theo sn phm cú thng : L kt hp tr lng theo sn phm trc tip hoc
giỏn tip v ch tin thng trong sn xut ( thng tit kim vt t,thng tng nng sut
lao ng ,nõng cao cht lng sn phm )
+ Tr lng theo sn phm lu tin : Theo hỡnh thc ny tin lng tr cho ngi lao ng
gm tin lng tớnh theo sn phm trc tip v tin lng tớnh theo l l lu tin cn c vo
mc vt nh mc lao ng ca h.Hỡnh thc ny nờn ỏp dng nhng khõu sn xut quan
trng cn thit phi y nhanh tin sn xut hoc cn ng viờn cụng nhõn phỏt huy sỏng
kin ,phỏ v nh mc lao ng c .
+ Tr lng khoỏn theo sn phm ci cựng : Tin lng c tớnh theo n giỏ tng hp
cho sn phm hon thnh n cụng vic cui cựng .Hỡnh thc tin lng ny ỏp dng cho tng
b phn sn xut.
+ Tr lng theo hỡnh thc tp th : Theo hỡnh thc ny trc ht tớnh tin lng cho c tp
th ( t) sau ú tin hnh chia lng cho tng ngi trong tp th theo cỏc phng phỏp sau:
- Phng phỏp chia lng sn phm tp th theo thi gian lm vic v cp bc k thut : Theo
phơng pháp này tiền lơng sản phẩm tập thể đợc chia làm 2 phần:
* Phần tiền lơng phù hợp với lơng cấp bậc đợc phân chia cho từng ngời theo hệ số lơng
cấp bậc (hoặc mức lơng cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của từng ngời.
* Phần tiền lơng sản phẩm còn lại đợc chia theo kiểu bình công chấm điểm.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao và có sự chênh lệch
về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể.
+ Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm: áp dụng trong trờng hợp công nhân
làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên
trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khoẻ quyết định.
Hình thức tiền lơng sản phẩm quán triệt đợc các nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền
lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng là kết quả lao động, do đó kích thích ngời lao động trong
công việc nâng cao năng suất lao động, tăng chất lợng sản phẩm.
*) Đối với phụ cấp trách nhiệm (PCTN) thì đợc tính theo tỷ lệ quy định so với tổng tiền lơng
sản phẩm. ở các tổ may thì chỉ có 3 ngời đợc hởng PCTN đó là: tổ trởng ( 0,5%), nhân viên kỹ
thuật(0,25%), thu hoá(0,25%). So với tổng tiền lơng sản phẩm của cả tổ.
Các khoản tiền thởng, tiền ăn ca đợc tập hợp theo thực tế phát sinh.
*) Các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tiền lơng của công
nhân sản xuất theo chế độ quy định.
Cuối tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ sau:
-15% BHXH đợc tính theo lơng cấp bậc
-2% BHYT đợc tính theo lơng cấp bậc
-2% KPCĐ đợc tính theo lơng thực tế( lơng sản phẩm)
1.4.2 Quỹ l ơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
1.4.2.1 Quỹ l ơng .
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho công nhân viên của doanh nghiệp
do doanh nghiệp quản lý sử dụng và chi trả lơng.
Quỹ lơng của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (lơng thời gian, lơng sản
phẩm)
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm
đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dậy nghề, phu cấp công tác lu
động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân
khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép
- Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành 02 loại: Tiền
lơng chính và tiền lơng phụ
Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ
chính gồm tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp (Phụ cấp làm đêm, phụ cấp làm thêm giờ )
Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác
ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp, nghỉ vì
ngừng sản xuất đợc hởng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất đợc hạch toán
trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc
hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu
thức phân bổ thích hợp.
1.4.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân
viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội
theo tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng trong đó 15% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 5% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ. Trong
trờng hợp họ bị mất khả năng lao động cụ thể:
- Trợ cấp công nhân ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền mặt
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo
hiểm để chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động.ở tại doanh nghiệp, hàng
tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho công nhân viên bị đau ốm, thai
sản Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội và các
chứng từ gốc khác). Cuối tháng, cuối quý doanh nghiệp phải thanh quyết toán với cơ quan
chủ quản quản lý BHXH.
1.4.2.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho công
nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỉ lệ 3% trên tổng số l-
ơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
các đối tợng sử dụng lao động 1% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đóng quỹ trong các hoạt động
khám, chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ BHYT đợc lập lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản
lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế.
1.4.2.4 Kinh phí công đoàn:
Đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân viên
trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tợng sử dụng lao động.
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích đợc một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên,
một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp . Kinh phí
công đoàn đợc trích lập để phục vụ chi tiêu hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo,
bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
1.5 H ạch toán lao động, tính l ơng và các khoản trợ cấp BHXH .
1.5.1- Hạch toán lao động
1.5.1.1 Hạch toán sản l ợng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ sách lao động. Số này do
phòng lao động tiền lơng ( lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận )
nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động ( mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân
sự cả về số lợng và chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao
động.Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
1.5.1.2 Hạch toán thời gian lao động là:
Bảng chấm công(Xem mẫu ở dới): Bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội
lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động, bảng chấm
công do tổ trởng ( hoặc trởng các phòng ban ) trực tiếp ghi và để nơi công khai để công nhân
viên chức giám sát thời gian lao động của từng ngời. Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để
tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
Biểu 1: Bảng chấm công
STT
Tên
NV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
Tổng
NC
1
2
Kí hiệu chấm công: x: Đang đi làm; K3: Làm ca 3; WK: Nghỉ lễ, T7,CN; TS: Nghỉ thai sản; P: Nghỉ
phép; CĐ: Nghỉ chế độ; O: ốm,điều dỡng; Ro: Nghỉ không lơng; Co: Con ốm; TN: Tai nạn; LĐ: Lao động
nghĩa vụ; H: Hội nghị, học tập;
1.5.1.3 Để hạch toán kết quả lao động :
Kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm
sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau, nhng các chứng
từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm,
thời gian lao động, số lợng và sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc
hoàn thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu
khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành, bảng kê năng xuất tổ, bảng kê khối lợng công việc hoàn thành,
bảng kê sản lợng từng ngời
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập ( tổ trởng ) ký, cán bộ kiểm tra, kỹ thuật
xác nhận đợc lãnh đạo duyệt y ( quản đốc phân xởng, trởng bộ phận) sau đó chứng từ này đợc
chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi
chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh
nghiệp để tính lơng, tính thởng, để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản
xuất, nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động , trên cơ sở các
chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ) nhân viên
hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập
láo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp
cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động, để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
1.5.2- Tính l ơng và trợ cấp BHXH phải trả cho ng ời lao động .
Việc tính lơng, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đợc thực
hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp. Hàng tháng căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời
gian, kết quả lao động và chính sách xã hội về lao động, tiền lơng, BHXH. Do Nhà nớc ban
hành, kế toán tính tiền lơng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả cho ngời lao động.
- Căn cứ vào các chứng từ nh bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, kế toán tính tiền lơng thời gian, lơng sản phẩm,
tiền ăn ca cho ngời lao động.
Tiền lơng đợc tính riêng cho từng ngời và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động
và phản ánh vào bảng thanh toán tiền lơng lập cho bộ phận đó .
- Căn cứ vào các chứng từ phiếu nghỉ hởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động Kế
toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên và phản ánh vào bảng thanh toán BHXH.
- Đối với các khoản tiền thởng của công nhân viên, kế toán cần tính toán và lập bảng thanh toán
tiền thởng để theo dõi và chi trả đúng qui định.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng của từng bộ phận để chi trả, thanh toán tiền lơng cho
công nhân viên, đồng thời tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ. Theo từng đối tợng sử dụng lao
động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo tỉ lệ quy định.Kết quả tổng hợp, tính toán đ-
ợc phản ánh trong Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
1.6 Kế toán tổng hợp tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng.
1.6.1- Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tình hình hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. Tình hình trích
nộp, sử dụng quỹ BHXH, KPCĐ Kế toán sử dụng các tài khoản sau.
* TK 334 : Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công
nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp BHXH, tiền lơng và các khoản
khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên nợ : - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của CNV
- Tiền lơng , tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV.
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét