Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014
Thông số nhân lực trực tuyến việt nam quý 3 năm 2007
THÔNG SỐ NHÂN LỰC TRỰC TUYẾN VIỆT NAM – QUÝ 3 2007
Đánh giá Cầu và Cung Nhân lực tại Việt Nam
www.VietnamWorks.com
Page 2
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
GIỚI THIỆU CHUNG
Thông số Nhân lực Trực tuyến Việt Nam là bản tổng kết hàng quý về tình hình Cung –
Cầu nhân lực dựa trên số lượng việc làm và hồ sơ đăng tìm việc trên website
VietnamWorks.com. Thông số này nghiên cứu xu hướng tuyển dụng trực tuyến trong
từng ngành nghề cụ thể và trên khắp các tỉnh thành Việt Nam.
Bảng thông số sau đây đề cập đến những thay đổi trong Quý 3/2007 và các so sánh với
Quý 2/2007.
Chỉ số C
ầu được tính trên số lượng cơ hội việc làm tại Việt Nam, thể hiện tổng số việc
làm được đăng tuyển trong mỗi quý.
Chỉ số Cung thể hiện số người tìm việc tại Việt Nam, phản ánh tổng số hồ sơ tìm việc
trực tuyến trung bình mỗi quý trong tất cả các ngành nghề cũng như từng loại công việc.
Cầu tăng kỷ lục - Cung “nố
i gót” theo sau
Đúng như dự đoán, một lần nữa, chỉ số Cầu đạt tốc độ tăng vượt trội trong Quý 3
(15.964 điểm), tăng 152% so với 18 tháng trước. Sự thay đổi này không có gì ngạc
nhiên. Các nhà chuyên môn đã thấy trước điều này khi xu hướng nhảy việc liên tục diễn
ra và những nỗ lực duy trì nhân tài của các công ty Việt Nam trên thị trường lao động
gần đây. Chính điều này gây ra tỷ lệ thay
đổi nhân lực rất cao và hiển nhiên kèm theo là
tình trạng thiếu nhân tài trầm trọng. Ngoài ra, nền kinh tế bùng nổ đã kéo theo sự gia
tăng đầu tư nước ngoài (FDI), tỉ lệ thất nghiệp giảm đáng kể và mức lương trên thị
trường cũng tăng lên. Cả ba nhân tố này góp phần hâm nóng nhu cầu nhân tài khi mà cơ
hội việc làm trong nước ngày càng được tạo ra nhiều hơn. Trung bình các nhân viên sẽ
thay đổi công việc 2 năm/l
ần và một sự thật là các công ty từ lớn tới nhỏ, từ nước ngoài
tới trong nước đều đang tìm kiếm nguồn nhân lực xuất sắc, điều này làm cho thị trường
ngày càng nóng dần lên.
Bảng 1. Chỉ số Cầu Nhân lực theo Quý
Quý Q3’07 Q2’07 Q1'07 Q4’06 Q3’06 Q2’06 Q1'06
Chỉ số Cầu 15.964 15.025 10.550 7.792 6.163 6.345 5.060
www.VietnamWorks.com
Page 3
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
Mặc dù chịu tác động từ các nhân tố tích cực trên và làm chỉ số Cầu tăng vọt nhưng Việt
Nam vẫn thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân tài và xu hướng này vẫn còn kéo dài suốt hơn
một năm qua. Chỉ số Cung sau giai đoạn tăng nhẹ trong Qúy 2/2007 lại tuột xuống còn
10.719 điểm trong Quý 3. Cung không thể đuổi kịp so với xu hướng tăng đáng kinh ngạc
của Cầu. Qua 18 tháng, Cung đã t
ăng 119% và vẫn đang theo sau Cầu (152%). Thực tế,
trong suốt thời gian này, khi dịp Tết sắp đến và người lao động đang mong chờ các
khoản tiền thưởng cuối năm, thì tỉ lệ chuyển đổi công việc đã giảm đáng kể và Cung
nhân lực cũng trong tình trạng tương tự.
Bảng 2: Chỉ số Cung nhân lực trực tuyến theo Quý
Thị trường lao động vẫn chú trọng nguồn nhân l
ực chất lượng cao
Các lĩnh vực Bán hàng, Kế toán/ Tài chính, Kỹ thuật, Hành chánh/Thư ký, Công nghệ
thông tin – Phần mềm và Tiếp thị đang thống trị thị trường lao động khi liên tục nằm trong
nhóm 6 ngành nghề dẫn đầu Cầu Lao động Trực tuyến trong 2 quý liên tiếp. Mặc dù thị
trường lao động Việt Nam rất đa dạng và phong phú nhưng chất lượng thì vẫn còn là
một vấn đề và vì thế nhu cầu nguồn nhân l
ực chất lượng cao là rất lớn.
Sáu lĩnh vực có Cầu nhân lực cao nhất Quý 3, 2007
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
Bán hàng
Tài
chính/Kế
toán
k ỹ thuật
ứng dụng
Hành
chánh/Thư
ký
CNTT-
Phần mềm
Tiếp thị
Chỉ số Cầu
Q3 in 2006
Q4 in 2006
Q1 in 2007
Q2 in 2007
Q3 in 2007
Quý Q3’07 Q2’07 Q1'07 Q4’06 Q3’06 Q2’06 Q1'06
Chỉ số Cung 10.719 11.580 8.864 9.661 10.254 4.894 5.424
www.VietnamWorks.com
Page 4
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
Lĩnh vực Sản xuất đang khẳng định mình
Thật thú vị khi các công ty trong lĩnh vực Sản xuất đã và đang đẩy mức lương đi lên
nhằm thu hút một lực lượng nhân lực tài giỏi nhất. Ngoài Tài chính, Sản xuất rất có thể là
ngành tiếp theo có mức lương cao. Trong Quý 3 này, Sản xuất đã tăng 141 điểm và
đứng vị trí thứ hai trong nhóm 6 ngành có mức Tăng trưởng Cầu Nhân lực cao nh
ất về
lượng. Với những thay đổi khả quan này, lĩnh vực Sản xuất rất có khả năng là ngành kế
tiếp thu hút được nhiều sự quan tâm nhất của đội ngũ nhân tài Việt Nam.
Các ngành khác trong nhóm 6 ngành dẫn đầu Cầu Nhân lực về lượng này là Kỹ thuật
ứng dụng, Hành chánh/ Thư ký, Mới tốt nghiệp/ Thực tập, CNTT-Phần cứng/ Mạng và
Xây dựng.
Bảng 3. Tăng Cầu Nhân lực theo số lượng
Chỉ số Cầu
Lĩnh vực
Q2’07 Q3'07
Thay đổi (+)
Kỹ thuật ứng dụng 938 1.102 +164
Sản xuất 607 748 +141
Hành chánh/Thư ký 947 1.070 +123
Mới tốt nghiệp/Thực tập 538 631 +93
CNTT-Phần cứng/Mạng 483 568 +85
Xây dựng 404 482 +78
Bảng 4. Tăng Cầu Nhân lực theo tỉ lệ
Chỉ số Cầu
Lĩnh vực
Q2’07 Q3'07
Thay đổi (%)
Môi trường/Xử lý chất thải 26 46 77%
Bất động sản 117 176 50%
Chăm sóc sức khỏe/Y tế 83 112 35%
Phi chính phủ/Phi lợi nhuận 165 207 25%
Sản xuất 607 748 23%
Dịch vụ an ninh 9 11 22%
www.VietnamWorks.com
Page 5
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
Lĩnh vực Bán hàng tuột xuống 22 điểm về Cầu Nhân lực theo lượng. Mặc dù lĩnh vực
này được xem là ngành có tỉ lệ chuyển đổi công việc rất cao nhưng lượng người “nhảy
việc” lại đạt mức thấp nhất. Dường như rằng các nguồn nhân lực Bán hàng có xu hướng
ổn định công việc và chờ đợi các khoản thưởng cuối năm trước khi nghĩ đến việc di
chuyển. Vì thế, Cầu trong lĩnh vực này là khá thấp.
TP.HCM và Hà Nội vẫn là điểm nóng của thị trường nhân lực
Khoảng cách vẫn còn khá xa giữa hai thành phố lớn này với các địa phương còn lại. TP
Hồ Chí Minh dẫn đầu với 47%, trong khi Hà Nội xếp thứ hai với 34%. Nếu Hà Nội tiếp tục
theo sát TPHCM như thế này thì có thể nhận thấy rằng Hà Nội đang d
ần bắt kịp Thành
phố Hồ Chí Minh về nơi phân bổ việc làm, bởi vì nhu cầu nhân lực ở Hà Nội trong hai
quý qua đã tăng rất đáng kể.
Theo VNA, “Chính quyền thành phố Hà Nội hy vọng sẽ tạo ra 90.000 việc làm mỗi năm
trong 5 năm tới”. Tuy nhiên, Báo Quân Đội Nhân Dân cũng đưa ra một dự đoán có tác
động khá mạnh mẽ: “Chỉ riêng TP Hồ Chí Minh dự kiến sẽ cung cấp 230.000 việc làm
mỗi năm t
ừ nay tới năm 2010, bao gồm cả nguồn nhân lực được đào tạo lẫn chưa đào
tạo ở tất cả các lĩnh vực khác nhau và xu hướng này còn được đảm bảo là sẽ tiếp tục
duy trì trong một thời gian dài”. Những dự đoán quan trọng này chắc chắn tạo ra tính
cạnh tranh giữa hai thành phố ngày càng quyết liệt hơn.
Hãy nhìn vào bảng xếp thứ hạng trong quý này:
Bảng 6. Phân bổ Việc làm
Tỉnh/Thành phố Q2 ’07 Q3 '07
Tp Hồ Chí Minh 50% 46%
Hà Nội 32% 34%
Bình Dương 4% 4,5%
Bảng 5. Lĩnh vực có Cầu nhân lực giảm theo lượng
Chỉ số Cầu
Lĩnh vực
Q2 ’07 Q3 '07
Thay đổi (-)
CNTT-Phần mếm 986 927 -59
Dược/Công nghệ sinh học
187 147 -40
Viễn Thông
216 180 -36
Dịch vụ khách hàng
236 203 -33
Bán hàng
1599 1577 -22
www.VietnamWorks.com
Page 6
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
Đồng Nai 1% 1,7%
Hải Dương 1% 1%
Và lĩnh vực Kế toán/ Tài chính và Ngân hàng/ Đầu tư cũng đang “nóng” lên
Cùng với xuất hiện của một lượng lớn các ngân hàng mới thành lập và các công ty đầu
tư vào Việt Nam, cũng như sự hỗ trợ của chính phủ nhằm chú trọng phát triển các ngành
này, không có gì lạ khi rất nhiều người chọn lựa nghề nghiệp trong các lĩnh vực này. Và
xu hướng này có thể vẫn tiếp tục duy trì trong các quý của năm 2008. Dưới đ
ây là Biểu
đồ của 6 ngành đứng đầu trong bảng Cung Nhân lực trực tuyến Quý 3.
Sáu lĩnh vực có Cung nhân lực cao nhất Quý 3 2007
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
Kế toán/Tài
chính
Hành
chánh/Thư
ký
Ngân
hàng/Đầu
tư
Bán hàng
Quản lý
điều hành
Kỹ thuật
ứng dụng
Chỉ số Cung
Q3 in 2006
Q4 in 2006
Q1 in 2007
Q2 in 2007
Q3 in 2007
Các lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
Trước hết, chúng ta đề cập đến Lĩnh vực Người nước ngoài. Sau một đợt giảm nhẹ
trong Quý 2, Lĩnh vực Người nước ngoài đã tăng thêm 48 điểm và tốc độ tăng trưởng đạt
đến 104% xét trên Cung Nhân lực. Sự thay đổi này là một tín hiệu tốt sau khi Dự thảo về
bãi bỏ giới hạn số lượ
ng người nước ngoài làm việc trong một tổ chức/công ty. Đây là
một tin đáng phấn khởi đối với các công ty sử dụng lao động nước ngoài và từ đây, họ
có thuê nhiều hơn 3% tổng số lao động mà họ cần, thậm chí là nhiều hơn.
www.VietnamWorks.com
Page 7
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
Vẫn là thiếu sót nếu không đề cập đến lĩnh vực Bất động sản. Lĩnh vực này đã từng đạt
mức tăng trưởng cao nhất trong năm và tiếp tục gia tăng vượt trội, xếp thứ hai về Tăng
trưởng Cung Nhân lực theo số lượng trong quý này.
Cuối cùng là lĩnh vực Mới tốt nghiệp/ Thực tập. Xu hướng tuyển dụng sinh viên mới ra
trường
đã góp phần mang lại nguồn Cung khổng lồ cho lĩnh vực này.
Bảng 8. Tăng Cung nhân lực theo tỉ lệ
Chỉ số Cung
Lĩnh vực
Q2’07 Q3'07
Thay đổi (%)
Người nước ngòai 46 94 +104%
Dịch vụ an ninh 6 8 +33%
Bất động sản 107 126 +18%
Chăm sóc sức khỏe/Y tế 31 34 +10%
Nguy cơ thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao bắt đầu
Dầu thế nào đi nữa thì khi nhìn vào Bảng các lĩnh vực có Cung Nhân lực giảm như:
Quản lý điều hành, Kế toán/Tài chính, Tiếp thị và Viễn thông tất cả đều giảm cả về
lượng lẫn tỉ lệ. Nhu cầu nhân lực cấp cao đang dần trở nên cấp bách khi người lao động
trở nên quá quen thuộc với chuy
ện nhảy việc và các công ty đang đấu tranh cật lực để
giành giật họ. Tình hình này đã trở thành “một dịch bệnh” hay “vòng luẩn quẩn” khiến
nguồn Cung ngày càng khan hiếm, đặc biệt đối với nhân lực có tay nghề cao. Để giải
quyết vấn đề nan giải này, các công ty phải bắt tay ngay vào việc phát triển các chiến
lược thu hút và gìn giữ nhân tài, đồng thời xây dựng thưong hiệu đủ mạnh để giúp họ
chi
ếm được niềm tin và cảm tình của đội ngũ nhân tài này. Và cuối cùng, họ nên nhớ
“phòng” bao giờ cũng tốt hơn “trị” và không nên xem nhẹ các yếu tố cơ bản nhất như
Lương bổng, Chính sách Nhân sự, Chức danh…
Bảng 7. Tăng Cung nhân lực theo số lượng
Chỉ số Cung
Lĩnh vực
Q2’07 Q3'07
Thay đổi (+)
Người nước ngoài 46 94 +48
Bất động sản 107 126 +19
Thực tập/mới tốt nghiệp 269 286 +17
Hóa chất/Sinh hóa 161 171 +10
www.VietnamWorks.com
Page 8
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
Bảng 9. Giảm Cung nhân lực theo lượng
Chỉ số Cung
Lĩnh vực
Q2 ’07 Q3 '07
Thay đổi (-)
Quản lý điều hành 666 547 -119
Xuất nhập khẩu 414 331 -83
Chăm sóc khách hàng 505 435 -70
Kỹ thuật ứng dụng 576 511 -65
Kế toán/Tài chính 813 751 -62
Bảng 10. Giảm Cung nhân lực theo tỉ lệ
Chỉ số Cung
Section
Q2 ’07 Q3 '07
Thay đổi %
Thời vụ/ Hợp đồng 32 25 -22%
Tư vấn 226 179 -21%
Viễn thông 256 204 -20%
Xuất Nhập Khẩu 414 331 -20%
Tiếp thị 203 165 -19%
Quản lý điều hành 666 547 -18%
www.VietnamWorks.com
Page 9
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
THÔNG SỐ NHÂN LỰC CỦA VIETNAMWORKS – CHỈ SỐ CẦU*
Chỉ số Cầu
Lĩnh vực
Q3' 2007 Q' 2007 Q1' 2007 Q4' 2006 Q3' 2006
Kế toán/Tài chính 1364 1303 920 669 612
Hành chánh/Thư ký 1070 947 675 415 371
Quảng cáo/Khuyến mãi/Đối
ngoại 364 380 243
182 143
Nông nghiệp/Lâm nghiệp 27 29 34 32 22
Kiến trúc 188 175 93 95 62
Nghệ thuật/Thiết kế 178 189 151 114 103
Ngân hàng/Đầu tư 634 588 413 267 207
Hóa chất/Sinh hóa 138 133 76 51 39
Xây dựng 482 404 308 240 199
Tư vấn 120 122 86 46 42
Mỹ phẩm 20 34 24 9 8
Dịch vụ khách hàng 203 236 171 95 89
Giáo dục/Đào tạo/Thư viện 178 180 130 84 97
Kỹ thuật ứng dụng 1102 938 761 516 436
Mới tốt nghiệp/Thực tập 631 538 291 618 14
Môi trường/Xử lý chất thải 46 26 22 14 16
Quản lý điều hành 752 737 524 270 184
Người nước ngoài 56 69 35 31 38
Xuất nhập khẩu 288 277 153 107 107
Thực phẩm/Đồ uống 110 107 61 48 32
Da giày 27 25 31 40 6
Đồ gỗ/Nội thất 99 85 49 39 34
Chăm sóc sức khỏe/Y tế 112 83 60 69 38
Nhân sự 454 421 304 222 190
Bảo hiểm 114 94 62 26 26
Biên phiên dịch 305 289 169 134 114
CNTT-Phần cứng/Mạng 568 483 306 195 172
CNTT-Phần mềm 927 986 611 474 352
Pháp lý 173 144 95 73 54
Sản Xuất 748 607 468 278 232
Tiếp thị 767 760 547 383 322
Báo chí 71 91 51 21 17
Phi chính phủ/Phi lợi nhuận 207 165 142 144 122
Dầu khí/Khoáng sản 93 95 54 54 16
Khác 16 20 11 11 17
Dược/Công nghệ sinh học 147 187 113 109 107
Vật tư/Hậu cần 171 175 137 71 72
Bất động sản 176 117 80 68 32
Nhà hàng/Dịch vụ ăn uống 56 60 73 45 62
Bán lẻ/Bán sỉ 48 51 22 14 10
Bán hàng 1577 1599 1152 901 868
Chứng khoán 75 0 0 0 0
Dịch vụ an ninh 11 9 10 5 4
Viễn Thông 180 216 162 83 87
Thời vụ/Hợp Đồng 3 9 12 12 12
Dệt may 207 184 142 82 66
Du lịch/Khách sạn 308 287 250 182 178
Vận chuyển/Vật tư 304 293 206 111 90
Kho vận 69 78 60 43 42
* Chỉ số Cầu là tổng số quảng cáo tuyển dụng đăng trong quý
www.VietnamWorks.com
Page 10
Q3 2007
www.vietnamworks.co
m
THÔNG SỐ NHÂN LỰC CỦA VIETNAMWORKS – CHỈ SỐ CUNG *
Chỉ số Cung
Lĩnh vực
Q3 ’ 2007 Q2 ’ 2007 Q1’ 2007 Q4’ 2006 Q3’ 2006
Kế toán/Tài chính 751 813 573 659 701
Hành chánh/Thư ký 692 738 558 643 723
Quảng cáo/Khuyến mãi/Đối
ngoại
378 435 328 368 407
Nông nghiệp/Lâm nghiệp 53 52 41 57 59
Kiến trúc 60 72 61 63 64
Nghệ thuật/Thiết kế 144 166 134 149 153
Ngân hàng/Đầu tư 673 678 433 443 444
Hóa chất/Sinh hóa 171 161 121 123 133
Xây dựng 252 266 224 226 229
Tư vấn 179 226 164 186 185
Mỹ phẩm 64 69 57 63 70
Dịch vụ khách hàng 435 505 389 420 436
Giáo dục/Đào tạo/Thư viện 202 207 169 186 211
Kỹ thuật ứng dụng 511 576 460 446 481
Mới tốt nghiệp/Thực tập 286 269 218 223 205
Môi trường/Xử lý chất thải 104 109 78 85 96
Quản lý điều hành 547 666 504 505 490
Người nước ngoài 94 46 49 78 75
Xuất nhập khẩu 331 414 319 356 379
Thực phẩm/Đồ uống 149 148 123 139 140
Da giày 24 28 26 23 23
Đồ gỗ/Nội thất 70 74 58 69 68
Chăm sóc sức khỏe/Y tế 34 31 24 27 34
Nhân sự 420 457 338 362 404
Bảo hiểm 65 72 50 58 59
Biên phiên dịch 189 211 152 163 188
CNTT-Phần cứng/Mạng 373 413 337 365 388
CNTT-Phần mềm 388 419 337 368 403
Pháp lý 65 62 47 52 59
Sản Xuất 319 353 286 292 315
Tiếp thị 165 203 152 174 201
Báo chí 77 79 59 62 70
Phi chính phủ/Phi lợi nhuận 194 232 177 200 234
Dầu khí/Khoáng sản 140 149 114 112 119
Khác 164 194 154 187 186
Dược/Công nghệ sinh học 34 100 73 85 96
Vật tư/Hậu cần 60 64 48 50 47
Bất động sản 126 107 77 72 69
Nhà hàng/Dịch vụ ăn uống 56 66 50 62 68
Bán lẻ/Bán sỉ 91 97 70 84 89
Bán hàng 665 713 575 640 679
Chứng khoán 130 0 0 0 0
Dịch vụ an ninh 8 6 7 8 8
Viễn Thông 204 256 195 217 252
Thời vụ/Hợp Đồng 25 32 26 33 30
Dệt may 78 88 71 72 67
Du lịch/Khách sạn 284 318 237 272 280
Vận chuyển/Vật tư 69 83 67 76 76
Kho vận 57 57 54 58 61
*
Chỉ số Cung thể hiện số hồ sơ tìm việc trung bình trong từng Quý ở mọi lĩnh vực
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét