Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
và lợi nhuận từ hoạt động này là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, sẽ là hiệu quả
hơn khi ta phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là lý
do vì sao em quan tâm đến lợi nhuận của sản xuất kinh doanh khi thực hiện đề tài này.
*) Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh (chính) : là chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt
động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế XNK nếu có)
Giá vốn hàng bán : Trong các đơn vị sản xuất hàng hoá đó là giá thành sản xuất
Chi phí bán hàng : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Chi phí QLDN : Là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp
mà không tách riêng ra đợc bất kỳ hoạt động nào.
Bảng công thức tính lợi nhuận
Ký hiệu: Doanh thu thuần : DTT
Giá thành toàn bộ : GTTB
Bảng 01
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
Chỉ tiêu Cách tính ý nghĩa
1. Lợi nhuận HĐSXKD DTT- GTTB của sản phẩm,
hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ.
Lợi nhuận thu đợc từ HĐSX,
cung ứng sản phẩm, dịch vụ
trong kỳ.
2. Lợi nhuận HĐTC Doanh thu từ HĐTC Thuế
(nếu có) chi phí HĐTC.
Là số chênh lệch giữa doanh
thu từ HĐKD với chi phí
HĐKD và các khoản thuế
gián thu (nếu có).
3. Lợi nhuận HĐBT DTBTthuế(nếu có)
CPBT.
Là số chênh lệch giữa doanh
thu bất thờng với chi phí bất
thờng và khoản thuế gián thu
(nếu có).
*) Một số tỷ suất lợi nhuận : Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta cần xác định tỷ lệ
khả năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận). Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản
xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả
kinh tế của kinh doanh và ngợc lại. Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận cho thấy rõ hai mặt, một mặt là tổng
số lợi nhuận tạo ra do các hoạt động mang lại cao hay thấp ; hai là số lợi nhuận tạo ra do các tác
động của chi phí cao hay thấp. Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau của từng
doanh nghiệp mà có phơng pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau.
Các loại tỷ suất lợi nhuận :
Bảng 02
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
stt Các chỉ tiêu Cách tính ý nghĩa
1 LN/DTT
LNST (hoặc trớc thuế)
x 100
Doanh thu thuần
Nói lên một đồng doanh
thu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu
càng cao càng tốt.
2
LN/VKDBQ
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn kinh doanh BQ
Nói lên một đồng vốn
kinh doanh tạo ra bao
nhiêu LN. Chỉ tiêu càng
cao càng tốt.
3
LN/VCSHBQ
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn chủ sở hữu BQ
Nói lên một đồng vốn
chủ sở hữu tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
4
LN/VLĐBQ
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn lu động BQ
Nói lên một đồng vốn l-
u động tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
5
LN/VCĐBQ
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn cố định BQ
Nó cho ta biết đợc hiệu
quả sử dụng một đồng
vốn cố định.
6 LN/GTSX(hay giá
thành toàn bộ)
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Giá thành sản xuất
(hay giá thành toàn bộ)
Phản ánh hiệu quả kinh
tế của các chi phí đã bỏ
ra.
5) Các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt đợc mức lợi nhuận mong muốn, các
doanh nghiệp cần phải nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh và lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
Trong các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong doanh nghiệp nhng
cũng có những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghịêp. Tất cả những
nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
5.1) Các nhân tố khách quan
a) Thị trờng và sự cạnh tranh
Thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì sự biến động của cung và
cầu trên thị trờng ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn
cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã đợc đáp ứng tơng đối đầy đủ, ngời tiêu dùng
không còn hạn chế tiêu dùng mặt hàng đó nữa cho dù doanh nghiệp có dùng biện pháp khuyến
khích mua hàng. Lúc này việ tăng khối lợng hàng bán ra là rất khó khăn và dẫn đến lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm. Ngợc lại trong trờng hợp cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá bán ra nhanh hơn,
kết quả kinh doanh tốt hơn. Mặt khác khi nói đến thị trờng ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh.
Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà kinh doanh cùng bán một loại sản phẩm hoặc các sản phẩm. Có
thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
b) Chính sách kinh tế của nhà nớc
Vai trò chính sách kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng có tác động mạnh đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô.
Do đó ảnh hởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật,
kinh tế xã hội. . . Trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nớc thực hiện tốt công việc điều tiết
vĩ mô của mình. Thuế gián thu tác động đến giá hàng bán ra cao hay hạ và tác động đến tiêu thụ
hàng hoá, ảnh hởng đến lợi nhuận. Thuế trực thu trực tiếp làm giảm lợi nhuận để lại cho doanh
nghiệp, tức là tác động đến tích luỹ của doanh nghiệp.
c) Sự biến động giá trị tiền tệ
Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ với đồng tiền
trong nớc biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hởng đến chi phí đầu vào và đầu ra vốn kinh doanh
của doanh nghiệp và giá cả thị trờng. Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động đến lợi
nhuận thực tế của doanh nghiệp đạt đợc.
5.2) Các nhân tố chủ quan.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
Trong lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do
vậy việc xem xét các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đề ra các
biện pháp nâng cao lợi nhuận.
Theo công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh.
Ngoài nhân tố thuế, ta thấy có hai nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận là doanh thu và giá thành
toàn bộ.
5.2.1)Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Công thức xác định doanh thu là:
Doanh thu =P(i) x q(i)
Trong đó:
P(i):giá bán đơn vị hàng i
q(i): Số lợng hàng hoá i bán ra
Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:
5.2.1.1) Khối lợng hàng hoá tiêu thụ
Trong khi các yếu tố khác không đổi thì khối lợng hàng hoá bán ra tăng lên sẽ làm cho
doanh thu tăng lên và kéo theo lợi nhuận tăng. Để tiêu thụ hàng hoá, trớc hết khi lập phơng án
kinh doanh doanh nghiệp phải lựa chọn đợc mặt hàng kinh doanh phù hợp, có nghĩa là mặt hàng
phải đợc chấp nhận thanh toán và đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Phù hợp còn có nghĩa là
doanh nghiệp có đủ khả năng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó.
5.2.1.2) Giá bán hàng hoá
Giá bán vừa tác động đến khối lợng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu. Về
nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức tiêu thụ tăng và
ngựơc lại. Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngợc
lại. Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 yêu cầu :
- Giá bán phải đợc thị trờng chấp nhận tức là ngời tiêu dùng chấp nhận mua hàng với giá
đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc
vào việc tiêu thụ đợc hàng hoá . - Giá bán phải bù đắp đợc giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp . Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối
với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
5.2.1.3) Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thờng
kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán
khác nhau. Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng có giá cao(do chất lợng cao) càng lớn đợc
tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng. Ngợc lại nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì
doanh thu có thể bị giảm.
Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị trờng để đa ra mặt hàng hấp dẫn có giá để tăng doanh thu.
5. 2. 2) Giá thành toàn bộ
Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chí phí quản lý doanh nghiệp
Qua công thức trên ta thấy : Giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu thụ phụ thuộc vào giá
thành sản xuất, CPBH,CPQLDN. Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản xuất chính là giá
vốn hàng bán.
5. 2. 3) Khả năng về vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một trong
những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp .
Trong quá trình cạnh tranh trên thơng trờng, doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế
kinh doanh .
5.2.4) Nhân tố con ngời
Có thể nói con ngời luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp . Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng nh sự nhanh nhạy nắm bắt
đợc cơ hội, xu thế kinh tế của ngời lãnh đạo trong cơ chế thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn và ý thức
trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng đóng một vai trò rất quan trọng, quyết
định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
cao thích ứng với yêu cầu của thị trờng, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, từ đó
tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận .
6. Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận
6.1) Xây dựng phơng án kinh doanh phù hợp
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
Vấn đề đặt ra trong xây dựng phơng án kinh doanh phù hợp là phơng án phải khả thi, phù
hợp với tình hình thị trờng, khai thác hết mọi tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn và thu về lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp . Để đạt đợc các yêu cầu trên
khi xây dựng phơng án kinh doanh ta phải tiến hành theo một trình tự sau :
- Trớc hết, doanh nghiệp phải xác định vị trí của mình hiện nay trên thơng trờng. Doanh nghiệp
phải xác định đợc các điểm mạnh, điểm yếu cũng nh những thuận lợi, khó khăn của mình.
Doanh nghiệp phải xác định quan hệ của mình với ngời cung cấp, với khách hàng, xác định vị trí
của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
- Doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trờng, xem xét tìm hiểu xác định những nhu cầu cha
đợc thoả mãn, nghiên cứu sự biến động của mức cầu và độ dãn của cầu với giá và ký kết đợc các
hợp đồng kinh doanh có lợi.
- Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác định mặt hàng sản xuất kinh doanh bao gồm cơ cấu mặt hàng
số lợng, chất lợng của mỗi loại hàng hoá và khả năng sinh lời của chúng. Doanh nghiệp phải xác
định đối tợng phục vụ của từng mặt hàng, xác định khả năng cạnh tranh của hàng hoá và xem xét
khả năng đổi mới cải tiến sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trờng.
- Sau khi xác định mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp phải lựa chọn một số công nghệ để sản
xuất và tiêu thụ hàng hoá. Hai tiêu chí để lựa chọn công nghệ :
+) Khả năng về vốn, khả năng cạnh tranh
+) Khả năng nâng cấp phát triển công nghệ đó
- Tiếp theo, doanh nghiệp phải lựa chọn mô hình tổ chức quản lý, xác định các rủi ro có thể xảy ra
và biện pháp phòng ngừa, lập các kế hoạch chi tiết nh : kế hoạch NVL, sản xuất, tài chính, nhân
sự, tiêu thụ . . . Để đa phơng án kinh doanh đi sâu vào thực tiễn.
6.2) Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản.
- Huy động tối đa nguồn vốn tự có, năng lực sản xuất của doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh
doanh, tăng khối lợng hàng hoá , tăng năng suất lao động.
- Đẩy nhanh vòng quay của vốn lu động, tìm biện pháp tháo gỡ những ánh tắc làm vốn ứ đọng nh
dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán.
- Khi vốn tự có không đủ phải huy động vốn bên ngoài. Huy động vốn bên ngoài có nhiều hình
thức nhng bất cứ hình thức nào cũng phải tính toán chi phí sử dụng vốn có thể gánh chịu đợc.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
6.3) Hạ chi phí, giá thành.
- Đối với giá thành sản xuất : Phân tích giá thành định mức các chi phí sản xuất nh nguyên vật
liệu, nhân công. . .
Phải xây dựng kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm có thể so sánh đợc.
- Đối với giá thành toàn bộ : Quản lý tốt chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Xây dựng dự toán chi
phí và đa chỉ tiêu tiết kiệm chi phí và giao rõ cho từng bộ phận.
Phải thấy rằng, khi giá bán đã đợc hình thành, phấn đấu hạ chi phí để hạ giá thành sản xuất và
giá thành toàn bộ là khâu có ý nghĩa quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp .
6.4) Đẩy mạnh tiêu thụ và thanh toán tiền hàng.
- Nghiên cứu thị trờng để nắm bắt nhu cầu về chủng loại hàng hoá, về giá cả, về mùa vụ, về
nơi tiêu thụ
- Lựa chọn và sử dụng các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý để mở rộng mạng lới tiêu
thụ, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
- Có các chính sách hợp lý đối với khách hàng quen thuộc, khách hàng mua với số lợng lớn,
áp dụng các hình thức khuyến mại khi cần thiết.
6.5) Phân phối lợi nhuận hợp lý.
Phân phối lợi nhuận hợp lý thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa tích luỹ, dự phòng và
tiêu dùng để vừa đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo thoả mãn nhu cầu phúc lợi,
khen thởng hợp lý của ngời lao động trong doanh nghiệp, động viên họ quan tâm phấn đấu cho sự
tăng trởng của doanh nghiệp. Trong trờng hợp vốn còn hạn chế thì việc phân phối lợi nhuận cần
dành phần lớn cho tích luỹ sẽ tạo điều kiện để mở rộng và cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh,
do đó sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận, tạo điều kiện tăng tích luỹ vốn nhiều hơn.
Trên đây là một số phơng hớng cơ bản để góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên đây không phải là công thức chung áp dụng cho mọi doanh nghiệp mà tuỳ theo đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp chọn cho mình một hoặc một số biện pháp
khả thi và có khả năng mang lại kết quả cao nhất để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh
nghiệp .
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
Phần II
Tình hình lợi nhuận của công ty Da Giầy Hà Nội
Thực trạng và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của công ty
I. Đặc điểm chung về công ty Da Giầy Hà Nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Da Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc hạch toán kinh doanh độc lập, tự
chủ về tài chính, chịu sự quản lý của Tổng công ty Da Giầy Việt Nam thuộc Bộ Công Nghiệp.
Tiền thân của công ty là nhà máy da Thụy Khuê do một nhà t sản Pháp đầu t, xây dựng năm 1912
theo thiết kế của Pháp với nhiệm vụ sản xuất da thuộc và các sản phẩm chế biến từ da. Sau năm
1954 đợc Việt Nam tiếp quản.
Tháng 12 năm 1992, Nhà máy Da Thụy Khuê đợc đổi tên thành công ty Da Giầy Hà Nội
theo quyết định số 1310/CNN TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ
Công Nghiệp) kèm theo điều lệ thành lập công ty.
Ngày 29/4/1993, Bộ Công Nghiệp ra quyết định thành lập lại công ty theo Nghị Định số
388/CNN TCLĐ
Tên doanh nghiệp : Công ty Da Giầy Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế : HANSHOES (Hà Nội Leather and Shoes Company)
Trụ sở : 409 Nguyễn Tam Trinh phờng Mai Động Quận Hai Bà Trng TP Hà Nội.
Từ t6/1996, công ty Da Giầy Hà Nội trở thành thành viên của tổng công ty Da Giầy Việt
Nam.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, năm 1994 công ty đã nhập một dây chuyền thuộc da từ Italia
và thực hiện chuyển giao công nghệ bằng nguồn vốn ODA của Italia. Do nhu cầu thị trờng thay
đổi, năm 1996 công ty thực hiện việc chuyển đổi mặt hàng sản xuất. Hiện nay công ty vừa thực
hiện chức năng sản xuất vừa thực hiện chức năng thơng mại cả trong và ngoài nớc. Nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh chính của công ty là :
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Ngân MSV:2000
A980
- Sản xuất các loại da và các thiết bị ngành da phục vụ cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
- Sản xuất và gia công các loại giầy da, giầy vải phục vụ cho nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
- Kinh doanh các loại vật t, thiết bị hoá chất thuộc ngành da.
2.) Đặc điểm quy trình công nghệ.
Quy trình công nghệ thuộc thuộc da là một quy trình sản xuất phức tạp, chế biến liên tục và
không phân bớc rõ ràng, sản phẩm da là kết quả chế biến của nhiều công đoạn. Thời gian đa da
nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm từ 5 đến 15 ngày (sơ đồ 1) .
Quy trình công nghệ giầy vải thì đơn giản hơn. Thời gian đa nguyên liệu vào sản xuất đến
khi nhập kho thành phẩm nhanh hơn nhiều .
2.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Để đáp ứng nhu cầu của quy trình công nghệ, công ty tổ chức các xí nghiệp sản xuất : Xí
nghiệp giầy da, xí nghiệp cao su, xí nghiệp giầy vải và xởng cơ điện.
- Xởng cơ điện gồm 2 bộ phận ( bộ phận mộc nề, bộ phận cơ khí) có nhiệm vụ sản xuất các
tranh thiết bị phục vụ cho các xí nghiệp nh : Bệ nồi hơi, các dụng cụ đóng giầy. . . và sửa chữa bảo
dỡng các trang thiết bị này, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thuận lợi.
- Xí nghiệp Giầy da gồm 2 phân xởng : Phân xởng da keo. Phân xởng chế biến.
- Xí nghiệp cao su đợc chia thành 2 bộ phận là bộ phận mài dán đế và bộ phận cán luyện, ép
đế. Xí nghiệp có nhiệm vụ chế biến ra các sản phẩm từ cao su nh : Đế giầy bím, xiệp
- Xí nghiệp Giầy vải : Gồm 5 phân xởng, phân xởng chặt, phân xởng may. Phân xởng cán
luyện ( hiện nay không có phân xởng này mà do xí nghiệp cao su chuyển sang ) phân xởng gò,
phân xởng hoàn tất.
2.3) Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
Bộ máy của công ty Da Giầy Hà Nội đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, với hệ
thống trực tuyến gồm : Ban giám đốc Công ty, ban giám đốc các xí nghiệp, các giám đốc phân x-
ởng, các chuyền trởng, và hệ thống chức năng gồm các phòng chức năng của công ty và các phòng
ban ( bộ phận) quản lý của công ty ( sơ đồ 2)
- Ban Giám đốc : Bao gồm một Giám đốc điều hành chung toàn công ty, 2 phó Giám đốc và
1 trợ lý Giám đốc. Các phòng ban chức năng.
- Văn phòng : Gồm 3 bộ phận đó là phòng hành chính, phòng bảo vệ, và phòng y tế.
Trờng ĐHQL& KD Hà Nội
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét