- Nhập khẩu cho phép khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh về hàng hoá,
vốn, công nghệ của nớc ngoài nhằm tăng cờng mở rộng quan hệ hợp tác với
các nớc trong khu vực và thế giới.
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, tạo đà cho tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Nhập khẩu có tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu sự tác động
này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, nâng
cao kim ngạch xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho công việc cung ứng hàng
hoá ra nớc ngoài
2.Đối tợng và phơng thức nhập khẩu.
2.1. Đối tợng nhập khẩu hàng hoá
Đối tợng nhập khẩu là tất cả những hàng hoá, trừ những mặt hàng thuộc
danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu và những mặt hàng tạm ngừng nhập khẩu đ-
ợc thu mua từ nớc ngoài để phục vụ tiêu dùng trong nớc. Tuy nhiên, không chỉ
dơn thuần là phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân c mà còn là
các trang thiết bị, máy moc vật t kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sự phát triển
chung của nền kinh tế quốc dân, trong tất cả các ngành và trên mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội.
Bên cạnh những mặt hàng mà các doanh nghiệp đợc tự do nhập khẩu, còn
có những mặt hàng nhập khẩu có điều kiện hay các mặt hàng cấm nhập khẩu.
Hàng hoá nhập khẩu có điều kiện là hàng hoá theo hạn ngạch hoặc theo giấy
phép của bộ thơng mại hoặc bộ chủ quản. Trong trờng hợp đặc biệt, khi đợc
phép của thủ tớng chính phủ, doanh nghiệp mới có thể nhập khẩu các mặt hàng
thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu.
2.2 Phơng thức nhập khẩu.
Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có thể tiến hành xuất nhập
khẩu theo phơng thức trực tiếp hay phơng thức uỷ thác hoặc kết hợp cả trực tiếp
và uỷ thác.
Nhập khẩu trực tiếp: Hình thức này đợc thực hiện ở những doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu đợc nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập
khẩu, có khả năng trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán với nớc ngoài
cũng nh am hiểu thị trờng về mặt hàng xuất nhập khẩu.
Nhập khẩu uỷ thác: Hình thức này đợc thực hiện ở các doanh nghiệp đợc
nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng không đủ điều kiện trực tiếp tham gia
đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nớc ngoài. Vì vậy, phải uỷ
thác cho doanh nghiệp có khả năng nhập khẩu thực tế để họ thực hiện nhập
khẩu hàng hoá cho mình. Doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu là đại lý mua
hàng trong khẩu này và đợc nhận hàng hoá uỷ thác từ doanh nghiệp giao uỷ
thác và khoản hoa hồng này đợc ghi nhận là doanh thu của doanh nghiệp nhận
uỷ thác nhập khẩu hang hoá.
3. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu trong hoạt động kinh doanh
nhập khẩu
Phơng thức thanh toán là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các
hợp đồng ngoại thơng, nó cũng có ảnh hởng tới quá trình hạch toán kế toán của
doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực ngoại thơng chủ yếu có các hinh thức
thanh toán sau:
Phơng thức chuyển tiền:
Chuyển tiền là phơng thức thanh toán, trong đó một khách hàng của
hàng(gọi là ngời chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định
cho ngời thụ hởng ở một địa điểm nhất định. Liên quan đế phơng thức thanh
toán này gồm có các bên sau đây:
Ngời chuyển tiền là ngời mua ngời nhập khẩu, hay ngời măc nợ ngân
hàng chuyển tiền là ngân hàng phuc vụ cho ngời chuyển tiền ngân hàng đại lý
là ngân hàng phục vụ cho ngời thụ hởng và có quan hệ đại lý với ngân hàng
chuyển tiền.
Ngời thụ hởng là ngời bán, ngời xuất khẩu hay chủ nợ.
Phơng thức nhờ thu:
Nhờ thu là phơng thức thanh toán, trong đó ngời xuất khẩu hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng
phục vụ thu hộ tiền từ ngời nhập khẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do
ngời xuất khẩu lập ra. Phơng thức nhờ thu có hai loại đó la nhờ thu hối phiếu
trơn và nhờ thu hỗi phiếu kèm chứng từ. Nhờ thu hối phiếu trơn khác với nhờ
thu hối phiếu kèm chứng từ ở chỗ, ngời xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu
tiền ở ngời nhập khẩu chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ
hàng hoá gửi thẳng cho ngời nhập khẩu không gửi cho ngân hàng
( Nhờ thu hối phiếu kèm theo chứng từ không chỉ căn cứ vào hối mà căn
cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo điều kiện .Nếu ngời nhập khẩu thanh
toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho ngời nhập
khẩu nhận hàng hoá).
Phơng thức tín dụng chứng từ :
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán đợc sử dụng rộng
rãi và phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay .
Tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo
yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời thụ hởng
hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền nhất đó ,
nếu ngời này xuất trình đợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp đợc những quy
định nêu ra trong th tín dụng .
Th tín dụng gọi tắt là L/C :là văn bản pháp lý trong đó một ngân hàng
theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả cho ngời thụ hởng một số
tiền nhất định , nếu ngời này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với quy định nêu ra
trong văn bản đó . Có thể nói L/C là văn bản quan trọng nhất trong phơng thức
thanh toán tín dụng chứng từ.
Tham gia vào phơng thức tín dụng chứng từ gồm có các bên sau đây:
+) Ngời xin mở th tín dụng: là ngời nhập khẩu hàng hoá
+) Ngân hàng mở th tín dụng: là ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu,
ngân hàng này cung cấp tín dụng và đứng ra cam kết trả tiền cho ngời xuất
khẩu.
+) Ngời thụ hởng: là ngời xuất khẩu hay ngời nào khác do ngời xuất khẩu
chủ định. Ngân hàng thông báo th tín dụng là ngân hàng đại lý cho ngân hàng
mở L/C và phục vụ cho ngời thụ hởng.
Nội dung phơng thức tín dụng chứng từ:
Sơ đồ 1: Trình tự tiến hành nghiệp vụ tín dụng chứng từ.
(2)
(6)
(7)
(1) (9) (10) (8) (5) (3)
(4)
(1): Ngời nhập khẩu nộp đơn xin mở L/C, yêu cầu ngân hàng mở L/C cho
ngời xuất khẩu thụ hởng.
(2): Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của ngời nhập khẩu và chuyển L/C
sang ngân hàng thông báo để báo cho ngời xuất khẩu biết.
(3):Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho ngời xuất khẩu biết rằng L/C
đã mở.
(4): Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tin dụng thì tiến hành giao hàng,
nếu không yêu cầu ngân hàng mở L/C sủa đổi bổ sung th tín dụng cho phù hợp.
(5): Ngời xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào
ngân hàng thông báo để đợc thanh toán.
(6): Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân
hàng mở L/C xem xét trả tiền.
(7): Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì
trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho ngời thụ hởng.
(8): Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho ngời thụ hởng.
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo L/C
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(9): Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
cho ngời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
(10): Ngời nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền.
4. Đặc điểm tính giá hàng hoá nhập khẩu.
4.1. Xác định giá nhập kho hàng hoá nhập khẩu.
Để phản ánh chính xác giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu, thì yêu cầu
đặt ra đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá là phải xác định toàn bộ
chi phí bỏ ra để có đợc hàng hoá đó. Giá thực tế của hàng hoá mua tuỳ thuộc
vào từng loại hàng hoá khác nhau (bởi có mặt hàng nhập khẩu không thuộc đối
tợng chịu thuế nhập khẩu ) cũng nh tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT
mà doanh nghiệp áp dụng.
Hiện nay, trên thực tế các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia mua bán
với nớc ngoài thờng sử dụng hai loại giá phổ biến là giá CIF và giá FOB(thờng
nhập theo giá CIF và xuất theo giá FOB).
Giá FOB là giá giao nhận hàng tại biên giới nớc xuất khẩu. Giá FOB
không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải.
Giá CIF là giá giao nhận hàng tại biện giới nớc mua, bao gồm giá FOB
cộng thêm phí bảo hiểm và phí vận tải.
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khấu trừ thì việc xác định giá trị thực tế của hàng nhập khẩu đợc tính
nh sau:
Giá thực tế
Hàng nhập
khẩu
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi
phí thu
mua
-
Giảm giá hàng
mua đợc hởng
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp trực tiếp thì giá trị thực tế của hàng hoá nhập khẩu còn bao gồm thêm
phần thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu. Trong đó:
Thuế nhập = Số lợng mặt hàng chịu x Giá tính thuế x Thuế
khẩu Phải
nộp
thuế kê khai trong tờ
khai hàng hoá
bằng đồng Việt
nam
suất
Giá tính thuế nhập khẩu là giá CIF.
Thời điểm tính thuế nhập khẩu đợc quy định là ngày đăng ký tờ khai
hàng hoá nhập. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ là tỷ giá giữa tiền Việt Nam với
tiền nớc ngoài, do ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm đăng ký
tờ khai hàng hoá nhập với cơ qua Hải quan.
Thuế GTGT của
hàng nhập khẩu
=
Giá nhập khẩu
hàng hoá (CIF)
+
Thuế nhập
khẩu
*
Thuế suất
thuế GTGT
Trong trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt ,thì trị giá mua hàng cũng sẽ bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt
(TTĐB) :
Thuế TTĐB của
hàng nhập khẩu
=
Giá nhập khẩu
hàng hoá (CIF)
+
Thuế nhập
khẩu
*
Thuế suất thuế
TTĐB
Chi phí mua hàng là toàn bộ số chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra có
liên quan tới việc thu mua hàng hoá .Ví dụ nh chi phí vận chuyển bốc dỡ,phí
mở L/C .
4.2.xác định giá xuất kho của hàng hoá nhập khẩu
Do giá thực tế của hàng hoá bao gồm hai bộ phận :trị gá mua và chi phí
thu mua.Nên khi xuất kho cần tách riêng hai bộ phận trên để tính toán .
Dối với trị giá mua, kế toán doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các
phơng pháp tính giá hàng hoá xuất kho sau đây :
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO) :
Theo phơng pháp này ,giả thiết số hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc
,xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhập sau theo giá thực của từng số hàng
xuất .Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp là giá giá thực tế của hàng hoá mua
trớc sẽ đợc dùng làm giáđể tính giá thực tế của hàng hoá xuất bán trớc và do
vậy giá trị hagf hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng hoá mua vàop
sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trongtrờng hợp giá ổn định hoặc có xu h-
ớng giảm .
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) :
Phơng pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên , ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc .
Phơng pháp giá hạch toán :
Theo phơng pháp này ,toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ đợc tính theo
giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ).Cuối kỳ,kế
toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau :
Giá thực tế hàng hoá xuất
bán (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán của hàng hoá suất
bán (hoặc tồn kho cuối kỳ)
*
Hệ số giá
hàng hoá
Phơng pháp giá đơn vị bình quân :
Theo phơng pháp này ,giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ đợc tính
theo công thức :
Giá thực tế hàng hoá
xuất bán
=
Số lợng hàng
hoá xuất bán
*
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau :
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách 2:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Luợng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Cách 3 :
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhầp
Lợng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Còn đối với chi phí thu mua ,có liên quan tới cả lợng hàng tiêu thụ trong
kỳ cũng nh tồn kho cuối kỳ nên cần đợc phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và cha
tiêu thụ .Công thức tính nh sau :
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho hàng bán ra
trong kỳ
=
Chi phí mua hàng
đầu kỳ
+
Chi phí mua hàng
trong kỳ
* Trị giá
mua của
hàng bán
Trị giá mua của hàng
bán ra trong kỳ
+
Trị giá mua của hàng
còn lại cuối kỳ
II.Các phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu .
Hạch toán chi tiết hàng hoá đòi hỏi phải phản ánh cả về mặt giá trị, số l-
ợng, chất lợng của từng loại hàng hoá (từng danh điểm ) theo từng kho và từng
ngời phụ trách vật chất. Trong thực tế hiện nay có ba phơng pháp hạch toán chi
tiết hàng hoá sau đây :
1. Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này ,tại kho thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất
hàng hoá để ghi thẻ kho ( mở chi tiết theo từng danh điểm theo từng kho).Tại
phòng kế toán, kế toán hàng hoá dựa trên chứng từ nhập xuất hàng hoá để ghi
số lợng và tính giá trị hàng hoá nhập xuất kho vào thẻ kế toán chi tiết hàng hoá
( mở tơng ứng với thẻ kho ). Cuối kỳ ,kế toán tiến hành cộng thẻvà đối chiếu số
liệu với thẻ kho.Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết ,kế toán
căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
hàng hoá . Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu phần kế toán tổng
hợp .
Ưu điểm của phơng pháp này là rất đơn giản trong khâu ghi chép ,đối
chiếu số liệu và phát hiện sai sót,đồng thời cung cấp thônh tin nhập xuất tồn
kho của từng danh điểm hàng hoá kịp thời chính xác .
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song
Phiếu nhập kho,
Phiếu xuất kho
Hàng hoá
Thẻ kho
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng tổng
hợp nhập xuất
tồn kho hàng
hoá
Thẻ kế toán chi
tiết hàng hoá
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
đối chiếu
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển .
Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm hàng
hoá và số lợng chứng từ nhập xuất hàng hoá không nhiều . Theo phơng pháp
này ,kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển hàng hoá theo từng kho ,cuối
kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập xuất theo từng danh điểm hàng hoá và
theo từng kho ,kế toán lập bảng kê nhập hàng hoá,bảng kê xuất hàng hoá
và dựa vào các bảng kê này để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển hàng hoá
.Đồng thời từ sổ đối chiếu luân chuyển hàng hoá lập bảng tổng hợp nhập
xuất tồn kho hàng hoá để đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng
hợp .
Phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kế toán .
Tuy nhiên do dồn công việc ghi sổ ,kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng nên trong
trờng hợp số lợng chứng từ nhập , xuất của từng danh điểm hàng hoá khá
nhiều thì công việc kiểm tra đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và ảnh hởng đến
tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác .
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê nhập hàng hoá
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất hàng
Bảng
tổng hợp
nhập
xuất tồn
kho
Sổ kế
toán
tổng hợp
về hàng
hoá
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét