Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán - AASC

Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
chính, từ đó giúp kiểm toán viên hạn chế những sai sót, giảm thiểu trách nhiệm
pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ đợc uy tín nghề nghiệp đối với khách
hàng.
Kế hoạch kiểm toán giúp các kiểm toán viên phối hợp hiệu quả với nhau
cũng nh phối hợp hiệu quả với các bộ phận có liên quan nh kiểm toán nội bộ, các
chuyên gia bên ngoài Đồng thời qua sự phối hợp hiệu quả đó, kiểm toán viên có
thể tiến hành cuộc kiểm toán theo đúng chơng trình đã lập với các chi phí ở mức
hợp lý, tăng cờng sức cạnh tranh cho công ty kiểm toán và giữ uy tín với khách
hàng trong mối quan hệ làm ăn lâu dài.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để công ty kiểm toán tránh xảy ra
những bất đồng với khách hàng. Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã lập, kiểm toán
viên thống nhất với các khách hàng về nội dung công việc sẽ đợc thực hiện, thời
gian tiến hành kiểm toán cũng nh trách nhiệm của mỗi bên Điều này tránh xảy
ra những hiểu lầm đáng tiếc giữa hai bên.
Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã đợc lập, kiểm toán viên có thể
kiểm soát và đánh giá chất lợng công việc kiểm toán đã và đang thực hiện, góp
phần nâng cao chất lợng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ đó càng thắt chặt hơn
mối quan hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng.
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung cũng nh
hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động hết sức mới mẻ. Trong
khi đó hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán cha đầy đủ, nội dụng, quy trình
cũng nh phơng pháp đợc vận dụng trong các cuộc kiểm toán của Việt Nam mới ở
giai đoạn đầu, nguồn tài liệu thiếu cả về mặt số lợng, tính đồng bộ và hạn chế về
mặt chất lợng. Do vậy, kế hoạch kiểm toán cần đợc coi trọng để đảm bảo chất lợng
và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Thực tiễn hoạt đọng kiểm toán ở nớc ta trong
những năm vừa qua cho thấy kế hoạch kiểm toán đợc lập đây đủ và chu đáo là một
trong những nhân tố hàng đầu đa đến sự thành công của cuộc kiểm toán cũng nh
dẫn đến sự thành công của các doanh nghiệp.
B. Nội dung lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán bao gồm ba bộ phận: Kế hoạch chiến lợc, kế hoạch kiểm
toán tổng thể, kế hoạch kiểm toán cụ thể (chơng trình kiểm toán).
Lập kế hoạch kiểm toán
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
I. Lập kế hoạch chiến lợc
1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Kế hoạch kiểm toán: Kế
hoạch chiến lợc là những định hớng cơ bản, nội dung trọng tâm và phơng pháp
tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về
tình hình hoạt động và môi trờng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán.
[4;2]
Theo đó, kế hoạch chiến lợc phải đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy
mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính của nhiều
năm.
Cuộc kiểm toán lớn về quy mô là cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp
(hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất) của Tổng công ty, trong đó có nhiều công ty,
đơn vị trực thuộc cùng loại hình hoặc khác loại hình kinh doanh.
Cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp là cuộc kiểm toán có dấu hiệu tranh
chấp, kiện tụng hoặc nhiều hoạt động mới mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán
cha có nhiều kinh nghiệm.
Cuộc kiểm toán địa bàn rộng là cuộc kiểm toán của đơn vị có nhiều đơn vị
cấp dới nằm trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, kể cả chi nhánh ở nớc ngoài.
Kiểm toán Báo cáo tài chính nhiều năm là khi công ty kiểm toán ký hợp đồng
kiểm toán cho một số năm tài chính liên tục, ví dụ năm 2000 ký hợp đồng kiểm
toán năm 2000, năm 2001 và năm 2002 thì cũng phải lập kế hoạch chiến lợc để
định hớng và phối hợp các cuộc kiểm toán giữa các năm.
Tuy nhiên, theo yêu cầu quản lý của mình công ty kiểm toán có thể lập kế
hoạch chiến lợc cho các cuộc kiểm toán không có những đặc điểm nêu trên.
2. Nội dung của kế hoạch chiến lợc
2.1 Tìm hiểu tình hình kinh doanh của khách hàng
Để xác định mục tiêu kiểm toán trọng tâm và xác định trọng tâm của công
việc kiểm toán, kiểm toán viên cần phải hiểu biết về tình hình kinh doanh của
khách hàng và những rủi ro hiện tại mà khách hàng đang gặp phải:
- Những hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của khách hàng: các
yếu tố về sản phẩm, thị trờng tiêu thụ, ai là nhà cung cấp, khách hàng và các bên
liên quan chính
- Môi trờng kinh doanh mà khách hàng đang hoạt động: môi trờng pháp luật,
môi trờng kinh tế , kỹ thuật
Lập kế hoạch kiểm toán
6
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
- Những mục tiêu của khách hàng, chiến lợc mà ban quản lý đặt ra để đạt tới
mục tiêu này: khách hàng muốn tối đa hoá thị phần hay tăng lợi nhuận
- Cơ cấu tổ chức, bao gồm nhiều mức độ trách nhiệm.
- Vị trí cạnh tranh của khách hàng: thị trờng mà trong đó khách hàng đang
hoạt động, động lực cạnh tranh, những đối thủ cạnh tranh chính, những biện pháp
mà khách hàng đang áp dụng để tăng khả năng cạnh tranh
2.2 Xác định những vấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính
Để xác định những vấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính, kiểm toán viên
cần xem xét tới các khía cạnh sau:
- Thông lệ và chính sách kế toán của khách hàng: chính sách ghi nhận doanh
thu, tính trớc những chi phí mà thông thờng không đợc tính trớc, phơng pháp tính
khấu hao và thời gian sử dụng của tài sản
- ảnh hởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán tới Báo cáo tài
chính khách hàng.
- Giả định về tính liên tục hoạt động: Báo cáo tài chính thờng đợc lập với giả
định rằng doanh nghiệp vẫn tiếp tục duy trì hoạt động, do đó trong quá trình lập kế
hoạch chiến lợc, kiểm toán viên cần trao đổi với ban quản lý và cân nhắc giả định
về tính liên tục hoạt động.
2.3 Xác định những rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải và ảnh hởng
của nó tới Báo cáo tài chính
Trong quá trình lập kế hoạch chiến lợc kiểm toán viên cần phải xem xét
những rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải và xem xét liệu rủi ro này có
khả năng ảnh hởng tới Báo cáo tài chính của doanh nghiệp hay không?
Nguyên nhân của những rủi ro này có thể là những nhân tố ảnh hởng tới môi
trờng kinh doanh của khách hàng hoặc là những yếu tố ảnh hởng tới toàn bộ ngành
nghề kinh doanh của khách hàng hay toàn bộ nền kinh tế. Ví dụ:
Lập kế hoạch kiểm toán
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
Thông qua những cuộc trao đổi với ban quản lý cho phép ta hiểu đợc quan
điểm của ban quản lý khách hàng đối với những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải
và phân tích những rủi ro này trong bối cảnh rộng hơn của ngành kinh doanh và
của nền kinh tế nói chung.
Hiểu về những rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải có ảnh hởng
quan trọng tới công việc kiểm toán đối với những mục tiêu kiểm toán trọng tâm và
xác định phơng pháp tiếp cận với những mục tiêu kiểm toán này. Tuy nhiên,
không nhất thiết tất cả các loại rủi ro mà doanh nghiệp khách hàng gặp phải đều
tạo ra những sai sót có thể.
2.4 Xem xét khái quát hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Mục đích của việc xem xét khái quát hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng:
- Hiểu về cách thức khách hàng xử lý rủi ro mà họ gặp phải nh thế nào.
- Xác định phơng pháp tiếp cận kiểm toán toàn diện đối với hệ thống kiểm
soát nội bộ.
- Xác định những lĩnh vực mà chúng ta có thể đa ra đợc những kiến nghị hữu
ích cho khách hàng.
Đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào, dù lớn hay nhỏ thì khi lập chiến lợc kiểm
toán giám đốc đều phải hiểu biết sâu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng, chủ yếu thông qua trao đổi với ban quản lý khách hàng. Giám đốc không th-
ờng xuyên quan tâm tới chi tiết và việc lu tài liệu, phần này đợc các nhân viên
khác trong nhóm kiểm toán xử lý trong phần lập kế hoạch kiểm toán. Thông tin
Lập kế hoạch kiểm toán
Môi trờng kinh doanh Ngành nghề kinh doanh và toàn bộ nền
kinh tế
Những thay đổi cơ bản đối với sản phẩm hay
ngành kinh doanh
Mất thị trờng cho những sản phẩm hiện tại
Không có khả năng đổi mới nhanh chóng
Không đủ vốn lu động, những khiếu nại lớn
phát sinh từ những vụ kiện tụng.
Không có khả năng có đợc nguồn tài trợ dài
hạn
Không có khả năng thay đổi phong cách quản

Thay đổi về công nghệ
Ngành nghề kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Ngành nghề kinh doanh nhạy cảm với những
điều kiện kinh tế
Cạnh tranh gay gắt
Ngành kinh doanh thay đổi nhanh chóng
8
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
mà giám đốc thu nhận đợc về hệ thống kiểm soát nội bộ phục vụ cho mục đích lập
chiến lợc kiểm toán có thể bao gồm những thông tin mà chi tiết của thông tin đó
phải đợc phát triển trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán.
2.5 Xác định những mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phơng pháp tiếp cận kiểm
toán
Mục đích của công việc kiểm toán là đa ra đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài
chính của khách hàng không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu. Tuy nhiên,
rất ít có khả năng thu đợc bằng chứng có tính kết luận cho thấy tất cả các khoản
mục trên Báo cáo tài chính là đúng đắn. Trong Báo cáo tài chính thờng có một vài
khoản mục rủi ro nhiều hơn, việc đánh giá phức tạp hoặc khó có thể xác minh đợc
những khoản mục đó.
Để đánh giá mục tiêu kiểm toán nào là mục tiêu kiểm toán trọng tâm phải
dựa vào các yếu tố:
- Rủi ro tiềm tàng cao.
- Cơ sở dẫn liệu Báo cáo tài chính liên quan đòi hỏi mức độ đánh giá cao.
- Khó có thể thu thập đợc bằng chứng hoặc áp dụng các thủ tục kiểm toán.
- Các yếu tố thuộc về hoàn cảnh bên ngoài: tính chất của ngành nghề kinh
doanh, khả năng thu lợi nhuận thông thờng, những yêu cầu về thuyết minh và
những vấn đề khác mà giám đốc có thể chi phối.
Trong quá trình lập chiến lợc kiểm toán, giám đốc chịu trách nhiệm đa ra h-
ớng dẫn chung để xác định phơng pháp tiếp cận kiểm toán đối với những mục tiêu
kiểm toán trọng tâm, bao gồm:
- Tính chất, thời điểm và mức độ của các thủ tục kiểm toán.
- Sự tham gia của nhân viên kiểm toán có kinh nghiệm và của chuyên gia.
Hai điều quan trọng phải đáp ứng khi lựa chọn phơng pháp kiểm toán là:
bằng chứng thu thập phải đầy đủ về số lợng, chất lợng để thoả mãn trách nhiệm
nghề nghiệp của kiểm toán viên và chi phí thu thập bằng chứng phải là tối thiểu.
Điều quan tâm thứ nhất quan trọng hơn, nhng điều thứ hai cũng cần thiết nếu công
ty kiểm toán có ý thức cạnh tranh và muốn có lợi.
2.6 Xác định nhu cầu về sự phối hợp của các chuyên gia
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 620 - Sử dụng t liệu của chuyên gia hớng
dẫn: Khi sử dụng chuyên gia, kiểm toán viên phải đánh giá khả năng chuyên
Lập kế hoạch kiểm toán
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
môn, hiểu mục đích và phạm vi công việc của họ cũng nh sự phù hợp của việc sử
dụng t liệu đó cho mục tiêu dự định. Kiểm toán viên cũng nên xem xét mối quan
hệ giữa chuyên gia với khách hàng, những yếu tố có thể ảnh hởng tới tính khách
quan của chuyên gia đó.
Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISA 620 quy định: Trong tr ờng hợp chuyên
gia kiểm toán sử dụng t liệu của một chuyên gia, chuyên gia kiểm toán phải thu
thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp chứng minh rằng các t liệu
này có thể sử dụng trong khuân khổ kiểm toán.
[2;1]
Thuật ngữ Chuyên gia chỉ một ngời hoặc một văn phòng có năng lực, hiểu
biết và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực riêng ngoài lĩnh vực kiểm toán và kế
toán. Nếu công ty kiểm toán cho rằng không ai trong nhóm kiểm toán có chuyên
môn hoặc khả năng về lĩnh nào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết
nhất định.
Sau khi trao đổi với ban quản lý, kiểm toán viên xác định nhu cầu cần đến sự
giúp đỡ của các chuyên gia.
Những trờng hợp cần tới sự giúp đỡ của các chuyên gia:
- Đánh giá một số loại tài sản nh đất đai, công trình xây dựng, nhà máy, công
cụ sản xuất, các tác phẩm nghệ thuật, đá quý
- Xác định số lợng hoặc tình trạng hiện tại của tài sản nh quặng để thành đống,
vỉa quặng, trữ lợng dầu mỏ, thời gian sử dụng còn lại của nhà xởng và máy móc,
công cụ sản xuất
- Đánh giá sản phẩm đã hoàn thành và sản phẩm dở dang theo hợp đồng để ghi
nhận doanh thu
- ý kiến pháp lý có liên quan đến việc diễn giải các thoả thuận, các pháp lệnh
và các quy định.
Để xác định xem có cần đến sự giúp đỡ của chuyên gia hay không, kiểm toán
viên cần cân nhắc đến: tính trọng yếu của khoản mục đợc xem xét và rủi ro tiềm
tàng đối với mục tiêu kiểm toán liên quan, số lợng và chất lợng bằng chứng kiểm
toán khác đã có đối với khoản mục đó, xem xét mối quan hệ giữa chi phí và kết
quả.
2.7 Dự kiến nhóm trởng và thời gian thực hiện
Việc lựa chọn nhóm trởng nhóm kiểm toán đợc tiến hành dựa trên yêu cầu về
trình độ khả năng và yêu cầu chuyên môn kỹ thuật và thờng do Ban giám đốc công
Lập kế hoạch kiểm toán
10
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo. Đặc biệt nhóm trởng phải là ngời có khả năng giám
sát một cách thích đáng các nhân viên mới và cha có kinh nghiệm.
Thông qua trao đổi với khách hàng, công ty kiểm toán xây dựng kế hoạch về
thời gian thực hiện cuộc kiểm toán sao cho hợp lý và không làm ảnh hởng tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
2.8 Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lợc cho nhóm kiểm toán
II. Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Lập kế hoạch kiểm toán (bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng thể và chơng
trình kiểm toán) gồm sáu bớc công việc nh sau:
Sơ đồ 1.2: Lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 - Kế hoạch kiểm toán quy định: Kế
hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết
các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đề
tiềm ẩn và cuộc kiểm toán đợc hoàn thành đúng hạn
[2;1]
. Theo đó, việc lập kế
hoạch kiểm toán thờng đợc triển khai qua các bớc chi tiết sau:
1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay
tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của
Lập kế hoạch kiểm toán
11
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng và thực hiện các thủ tục phân
tích
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toán hay không. Để làm
đợc điều đó, kiểm toán viên phải tiến hành các công việc sau:
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng:
Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 220 - Kiểm soát chất lợng một hợp đồng
kiểm toán: Công ty kiểm toán phải thực hiện những chính sách và những thủ tục
kiểm tra chất lợng để đảm bảo rằng cuộc kiểm toán đợc tiến hành phù hợp với
Chuẩn mực Quốc tế hoặc những chuẩn mực hay thông lệ quốc gia .
[4;2]
Để đa ra quyết định chấp nhận hay giữ một khách hàng thì công ty kiểm toán
phải xem xét tính độc lập của kiểm toán viên, khả năng phục vụ tốt khách hàng
của công ty kiểm toán và tính liêm chính của công ty khách hàng.
Tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm
soát nội bộ: tính liêm chính của Ban Giám đốc là bộ phận cấu thành then chốt của
môi trờng kiểm soát, đây là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống
kiểm soát nội bộ. Nếu Ban Giám đốc thiếu liêm chính, kiểm toán viên không thể
dựa vào bất kỳ giải trình nào của Ban Giám đốc cũng nh không thể dựa vào sổ
sách kế toán. Thêm vào đó, Ban Giám đốc là chủ thể có trách nhiệm chính trong
việc tạo ra một môi trờng kiểm soát vững mạnh. Những nghi ngại về tính liêm
chính của Ban Giám đốc có thể nghiêm trọng đến nỗi kiểm toán viên kết luận rằng
cuộc kiểm toán không thể thực hiện đợc.
Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm
Đối với khách hàng tiềm năng: Nếu trớc đây khách hàng này đã đợc kiểm
toán bởi một công ty kiểm toán khác thì kiểm toán viên mới (kiểm toán viên kế
nhiệm) phải chủ động liên lạc với kiểm toán viên cũ (kiểm toán viên tiền nhiệm)
về những vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán để quyết định có chấp nhận hợp
đồng kiểm toán hay không, vì đây là nguồn thông tin đầu tiên để đánh giá khách
hàng. Các vấn đề này bao gồm: những thông tin về tính liêm chính của Ban Giám
đốc, nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề quan trọng khác và
lý do thay đổi kiểm toán viên của khách hàng.
Đối với những khách hàng mà trớc đây cha từng đợc công ty nào kiểm toán
thì để có đợc thông tin về khách hàng kiểm toán viên phải thông qua việc nghiên
cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, thẩm tra các bên có liên quan nh ngân hàng,
cố vấn pháp lý, các bên có mối quan hệ tài chính buôn bán với khách hàng thậm
chí có thể thuê các nhà điều tra chuyên nghiệp để điều tra về vấn đề cần thiết khác.
Lập kế hoạch kiểm toán
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
Cách thu thập tin tức này cũng có thể đợc áp dụng trong trờng hợp khách hàng tr-
ớc đây đã đợc kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác, nhng khách hàng không
đồng ý cho kiểm toán viên kế nhiệm tiếp xúc với kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc
do trớc đây có những bất đồng nghiêm trọng giữa hai bên nên kiểm toán viên tiền
nhiệm không cung cấp đủ các thông tin cần thiết.
Đối với những khách hàng cũ: hàng năm kiểm toán viên phải cập nhật các
thông tin về khách hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến kiểm toán viên
phải ngừng cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho họ hay không. Kiểm toán viên có
thể ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng trong trờng hợp hai bên có
những mâu thuẫn về các vấn đề nh: phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại
báo cáo kiểm toán phải công bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có những vụ kiện
tụng hoặc trong trờng hợp kiểm toán viên cho rằng Ban Giám đốc khách hàng
thiếu liêm chính
Xác định khả năng có thể kiểm toán của khách hàng
Khả năng có thể kiểm toán đợc xác định theo một vài yếu tố chi phối. Chẳng
hạn, tính thận trọng nghề nghiệp đòi hỏi kiểm toán viên phải đánh giá tính liêm
chính của Ban Giám đốc và hệ thống kế toán của khách hàng. Hệ thống kế toán
của khách hàng phải đảm bảo cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh cho các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ cần đợc ghi chép
thì thực tế cũng đã đợc ghi lại. Những ghi ngại về hệ thống kế toán có thể làm cho
kiểm toán viên kết luận rằng khó có thể có đợc bằng chứng tin cậy và đầy đủ làm
căn cứ cho ý kiến của kiểm toán viên về Báo cáo tài chính.
1.2 Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Thực chất của việc nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng là việc
xác định ngời sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ. Để biết đợc
điều này kiểm toán viên có thể phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc khách hàng (đối
với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã đợc thực
hiện trớc đó (đối với khách hàng cũ). Và trong suốt quá trình thực hiện kiểm toán
sau này, kiểm toán viên sẽ thu thập thêm thông tin để hiểu biết về lý do kiểm toán
của công ty khách hàng.
Việc xác định ngời sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ là
hai yếu tố chính ảnh hởng đến số lợng bằng chứng phải thu thập và mức độ chính
xác của ý kiến mà kiểm toán viên đa ra trong báo cáo kiểm toán. Cụ thể, nếu Báo
cáo tài chính đợc sử dụng rộng rãi thì mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin
Lập kế hoạch kiểm toán
13
Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Hờng - Kiểm toán 41
trên Báo cáo tài chính đợc đòi hỏi càng cao và do đó số lợng bằng chứng kiểm
toán cần thu thập cũng nh quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm toán sẽ càng tăng
lên.
Nh vậy, thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán công ty kiểm toán cần ớc l-
ợng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ nhân viên thích
hợp để thực hiện cuộc kiểm toán.
1.3 Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm
toán không chỉ hớng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn
mực Kiểm toán chung đợc thừa nhận (GAAS).
Chuẩn mực Kiểm toán chung đầu tiên nêu rõ Quá trình kiểm toán phải đ ợc
thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã đợc đào tạo đầy đủ và thành thạo nh một
kiểm toán viên.
Trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán, công ty
kiểm toán cần quan tâm tới ba vấn đề:
Thứ nhất: nhóm kiểm toán có những ngời có khả năng giám sát một cách
thích đáng các nhân viên mới và cha có kinh nghiệm, và điều này cũng đợc chuẩn
mực đầu tiên trong nhóm các chuẩn mực về công việc tại chỗ trong GAAS quy
định.
Thứ hai: công ty kiểm toán cần tránh thay đổi kiểm toán viên trong các cuộc
kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm. Việc tham gia kiểm toán cho một
khách hàng trong nhiều năm có thể giúp cho kiểm toán viên tích luỹ đợc nhiều
kinh nghiệm cũng nh có đợc hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của
khách hàng đang đợc kiểm toán.
Thứ ba: khi phân công kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán cần chú ý
lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh
doanh của khách hàng.
Việc quan tâm đầy đủ các vấn đề trên khi lựa chọn đội ngũ kiểm toán sẽ góp
phần giúp công ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lợng và hiệu quả.
1.4 Hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và
khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác.
Lập kế hoạch kiểm toán
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét