Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Luận văn thạc sỹ : "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chính sách hộp xanh lá cây để hỗ trợ nông nghiệp Việt Nam phát triển giai đoạn 2007-2010

- 5 -


Thứ t, đánh giá lại hiệu quả (mức độ đạt mục tiêu phát triển nông
nghiệp bền vững) của việc thực hiện các biện pháp hộp xanh lá cây trong thời
gian vừa qua để rút kinh nghiệm thực hiện trong thời gian tới, thông qua đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các biện pháp hộp xanh lá cây
để hỗ trợ nông nghiệp phát triển giai đoạn 2007-2010.
Thứ năm, những vớng mắc, thách thức no đã v đang lm giảm hiệu
quả sử dụng các biện pháp hộp xanh lá cây tại các địa phơng nghèo (nh Phú
Yên chẳng hạn). Từ đó gợi ý hớng giải quyết vấn đề ny tại tỉnh Phú Yên.
2. Đặt vấn đề.
Việt Nam trong hơn một thập kỷ gần đây đã có những nỗ lực rất lớn để
hội nhập kinh tế ngy cng sâu rộng. Cột mốc cao nhất thể hiện điều ny l
vo ngy 7/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thnh thnh viên thứ 150 của
Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO). Sau khi gia nhập WTO, bi toán đặt ra
cho Việt Nam không còn l trả lời cho câu hỏi "cơ hội v thách thức sau khi
gia nhập WTO" m l " Việt Nam phải lm gì v lm nh thế no để nắm bắt
thnh công những cơ hội m quy chế thnh viên WTO có thể tạo ra, đồng thời
giảm thiểu những tác động tiêu cực từ việc thực hiện các cam kết gia nhập".
Dới tác động của các cam kết đa phơng, về mặt khách quan nhiều
chính sách kinh tế, trong đó có chính sách trợ cấp nông nghiệp của Việt Nam
chắc chắn phải đợc điều chỉnh trên nhiều phơng diện. Cụ thể l, một số loại
hình, công cụ trợ cấp nông nghiệp của Nh n
ớc bị cấm v phải bỏ, hay cắt
giảm theo đúng các cam kết gia nhập. Về mặt chủ quan, việc điều chỉnh chính
sách trợ cấp nông nghiệp l cần thiết để tối đa hoá các lợi ích v giảm thiểu
các phí tổn có thể phát sinh. Hay nói khác hơn, việc thực thi các cam kết
WTO sẽ tạo ra những "xáo trộn" trong các công cụ trợ cấp nông nghiệp hiện
hnh, do đó nảy sinh yêu cầu cần phải hon thiện các công cụ trợ cấp nông
nghiệp trong tình hình mới.
- 6 -


Hệ quả l, nếu những điều chỉnh ny hợp lý v đáp ứng đợc yêu cầu
phát triển của nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn mới, nó sẽ tạo ra xung
lực thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. Ngợc lại, nếu các điều chỉnh
l không phù hợp nó sẽ tạo ra các tác động tiêu cực, nh gây thu hẹp v suy
thoái nông nghiệp, từ đó kiềm chế tốc độ tăng trởng của cả nền kinh tế.
Tơng tự nh nhiều nớc đang phát triển khác trên thế giới, nông
nghiệp Việt Nam cũng đang chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế.
Điều ny thể hiện qua việc dù nông nghiệp chỉ chiếm 15,83% GDP, nhng
ngợc lại tỷ lệ số dân sống trong khu vực nông thôn rất cao, gần 78% v số
lao động nông, lâm ng nghiệp vẫn chiếm tới 56,42% tổng số lao động (Niên
giám thống kê, 2005). Nh vậy, sự phát triển của ngnh nông nghiệp không
chỉ cần thiết cho nhu cầu an ninh lơng thực quốc gia v đảm bảo đời sống
của trên 10 triệu hộ nông dân, m còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững
của nền kinh tế.
Tuy nhiên, hiện tại, nông nghiệp Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức nh: sự thiếu hụt v suy giảm các nguồn lực (nh độ mu
mỡ, diện tích đất đai, nớc tới) phục vụ cho phát triển nông nghiệp; sự manh
mún v sản xuất nhỏ lẻ của các nông hộ; tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngnh để
thoả mãn sự phát triển nhu cầu lơng thực, thực phẩm của thị trờng trong v
ngoi nớc diễn ra chậm chạp; d thừa lao động phổ thông nhng khó chuyển
dịch qua khu vực phi nông nghiệp; việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu gây
hại môi trờng sinh thái, không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an ton lơng
thực, thực phẩm cho ngời tiêu dùng.
Gia nhập WTO, cũng có nghĩa l nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu
rộng hơn nữa vo nền kinh tế ton cầu. Sự hội nhập ny đơng nhiên có những
tác động đến sự phát triển nông nghiệp bền vững của Việt Nam. Để có thể
chọn lọc v hỗ trợ thúc đẩy những nhân tố có lợi cho sự phát triển bền vững
của nông nghiệp Việt Nam, đồng thời hạn chế, loại trừ các yếu tố tiêu cực do
- 7 -


hội nhập gây ra, các công cụ chính sách hỗ trợ hộp xanh lá cây đợc xem l
một phơng sách tối u cho mục tiêu ny.
Với số lợng thnh viên WTO đông đảo (149 thnh viên) nên việc tham
khảo những kinh nghiệm trong điều chỉnh, hon thiện việc sử dụng chính sách
trợ cấp nông nghiệp theo công cụ hộp xanh lá cây l rất hữu ích để chúng ta
học hỏi, vận dụng cho phù hợp với hon cảnh của mình.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề ti: " Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
chính sách hộp xanh lá cây để hỗ trợ nông nghiệp Việt Nam phát triển giai
đoạn 2007-2010" sẽ rất có ý nghĩa trong việc giúp các nh hoạch định chính
sách, các cơ quan quản lý nông nghiệp trong việc thiết kế, vận hnh các trợ
cấp nông nghiệp phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững.
3. Tình hình nghiên cứu đề ti trong nớc.
Cho đến thời điểm hiện tại, đã có một số đề ti nghiên cứu về hon
thiện các biện pháp hỗ trợ nông nghiệp giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ở
Việt Nam. Cụ thể l nghiên cứu tính tơng thích của chế độ thuế quan v trợ
cấp nông nghiệp trớc năm 2004 so với các quy định của WTO, từ đó đa ra
một số giải pháp điều chỉnh chính sách nông nghiệp của tác giả Phạm Thị Lan
Hơng; Nghiên cứu phân tích định lợng về ảnh hởng của quá trình gia nhập
WTO tới sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, sử dụng mô hình cân bằng tổng
thể của 2 tác giả Phạm Lan Hơng v Phạm Quang Long (Đề ti cấp Bộ thực
hiện nghiên cứu quản lý kinh tế T01, Bộ Kế hoạch v Đầu t); Các giải pháp
đổi mới chính sách ti chính hỗ trợ sản xuất nông nghiệp của Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Nguyễn Thị Liên (Đề ti khoa học cấp
Bộ-Học viện T
i chính, H Nội, 2005); Chính sách nông nghiệp của Việt Nam
so sánh với các quy định của WTO v định hớng trong thời gian tới của
Phạm Thị Tớc tại " Hội thảo Việt Nam trong WTO: những xu hớng tơng
lai về chính sách trợ cấp" ở H Nội vo ngy 4/10/2006.
- 8 -


Nhìn chung, những nghiên cứu trên đây chủ yếu tập trung vo đánh giá
sự tơng thích của chính sách hỗ trợ trong nớc với các cam kết của Việt Nam
khi gia nhập WTO m cụ thể l với Hiệp định nông nghiệp, cũng nh mô
phỏng các tác động tiềm năng của các cam kết ny đến sự phát triển của nông
nghiệp Việt Nam. Các nghiên cứu ny cha có sự đi sâu vo đánh giá, phân
tích, tìm ra giải pháp sử dụng các công cụ trợ cấp có tác dụng thúc đẩy cho sự
phát triển bền vững của nông nghiệp Việt Nam một cách ton diện, bao quát.
Do đó, nghiên cứu ny, lần đầu tiên ở Việt Nam sẽ đa ra một khuôn
khổ phân tích có hệ thống nhằm tìm ra các chính sách trợ cấp có tác dụng hỗ
trợ cho nông nghiệp Việt Nam phát triển theo hớng bền vững, cũng nh các
giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng biện pháp ny ở Vịêt Nam ít nhất l
đến năm 2010. Đây chính l những đóng góp mới của đề ti.
4. Mục tiêu nghiên cứu của đề ti.
Tham mu cho các nh hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý
nông nghiệp Việt Nam: nên sử dụng biện pháp trợ cấp no để hỗ trợ nông
nghiệp phát triển bền vững; nên sử dụng chính sách (biện pháp) hộp xanh lá
cây gì v sử dụng nh thế no để không bị khiếu kiện trong WTO; kiểm tra
các biện pháp hộp xanh lá cây đã v đang thực hiện liệu chúng có đúng l biện
pháp hộp xanh lá cây theo cách hiểu của WTO không, qua đó nhằm thực hiện
khai báo chính xác các số liệu về việc sử dụng biện pháp hộp xanh lá cây cho
Uỷ ban nông nghiệp của WTO; đánh giá lại hiệu quả của việc thực hiện các
biện pháp hộp xanh lá cây trong thời gian vừa qua để rút kinh nghiệm thực
hiện trong thời gian tới; đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
các biện pháp hộp xanh lá cây để phát triển nông nghiệp giai đoạn 2007-2010,
cũng nh giải quyết các vớng mắc trong triển khai thực hiện các hỗ trợ nông
nghiệp hộp xanh lá cây tại các địa phơng nghèo-nh
Phú Yên chẳng hạn.
5. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu.
5.1 Đối tợng nghiên cứu:
- 9 -


- Các quy định của WTO về công cụ hỗ trợ hộp xanh lá cây (Green
Box) trong Hiệp định nông nghiệp của WTO; Kinh nghiệm sử dụng công cụ
hỗ trợ hộp xanh lá cây của các thnh viên tổ chức WTO.
- Thực trạng sử dụng công cụ hỗ trợ hộp xanh lá cây của Việt Nam nói
chung v Phú Yên nói riêng v giải pháp hon thiện việc sử dụng các công cụ
hộp xanh lá cây trong thời gian tới.
5.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Hiệp định nông nghiệp của Vòng Urugoay.
- Phạm vi thời gian: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ hỗ
trợ hộp xanh lá cây cho Việt Nam nói chung v Phú Yên nói riêng ít nhất đến
năm 2010; Kinh nghiệm sử dụng công cụ hỗ trợ hộp xanh lá cây của các nớc
thnh viên WTO từ năm 2006 trở về trớc.
6. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu ny chủ yếu sử dụng các phơng pháp sau: phơng pháp
miêu tả; phơng pháp so sánh; phơng pháp tổng hợp; phơng pháp phân tích
định tính.
7. Nội dung nghiên cứu.
Ngoi phần lời mở đầu, ti liệu tham khảo, phụ lục v kết luận, nghiên
cứu ny bao gồm 5 chơng. Chơng 1 trình by cơ sở lý luận về việc sử dụng
công cụ hộp xanh lá cây để thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững. Chơng
2 nêu những những thách thức cơ bản của nông nghiệp Việt Nam trên con
đờng phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập WTO. Chơng 3 đi sâu vo
phân tích thực trạng sử dụng công cụ hộp xanh lá cây ở Việt Nam. Chơng 4
đề xuất giải pháp để tránh bị khiếu kiện khi sử dụng các biện pháp hộp xanh lá
cây, cũng nh các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng chính sách hộp
xanh lá cây trong thời gian tới. Chơng 5 của đề ti kiến nghị một vi biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ hộp xanh lá cây ở tỉnh Phú
Yên nh một ví dụ điển hình.
- 10 -


Chơng 1: Cơ sở lý luận về việc sử dụng chính
sách hộp xanh lá cây để hỗ trợ nông nghiệp
phát triển bền vững
1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững.
1.1.1 Khái niệm ngnh nông nghiệp.
Theo định nghĩa của từ điển Bách khoa Việt Nam, nông nghiệp l
ngnh sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn
nuôi; khai thác cây trồng v vật nuôi lm t liệu v nguyên liệu lao động chủ
yếu để tạo ra lơng thực, thực phẩm v một số nguyên liệu cho công nghiệp.
L một ngnh sản xuất lớn bao gồm nhiều chuyên ngnh: trồng trọt, chăn
nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản.
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của ngnh nông nghiệp.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, ngnh nông nghiệp có 4 đặc điểm
cơ bản sau đây:
- Quá trình tái sản xuất vật chất v khai thác kinh tế gắn phần lớn với
điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, thổ nhỡng ), tức l gắn với quá trình tái
sản xuất tự nhiên, thời gian lao động phụ thuộc chủ yếu v gần nh trùng hợp
với thời gian sản xuất.
- Ruộng đất l t liệu sản xuất chủ yếu, một loại t liệu đặc biệt, nếu sử
dụng hợp lý, khoa học thì không những số ruộng đất đợc khai thác không bị
hao mòn đi trong quá trình sản xuất, m còn ngy một thêm mu mỡ, có chất
lợng v đem lại năng suất cao hơn.
- Nguyên liệu ban đầu l cây trồng, vật nuôi, còn có thể gọi l những
công cụ sinh vật, có chu kỳ sản xuất tơng đối di, ít nhiều phụ thuộc thiên
nhiên, thời gian sản xuất không đi liền với thời gian thu hoạch.
- Phân bố dn trải trên từng khu ruộng, đến từng vùng, từng lãnh thổ.

- 11 -


1.1.3 Khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững.
Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong tro bảo vệ môi
trờng từ những năm đầu của thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong Báo
cáo "Tơng lai chung của chúng ta" của Hội đồng thế giới về Môi trờng v
Phát triển của Liên Hợp Quốc, "phát triển bền vững" đợc định nghĩa "l sự
phát triển đáp ứng đợc những yêu cầu của hiện tại, nhng không gây trở ngại
cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau"
Hội nghị Thợng đỉnh Trái đất về môi trờng v phát triển tổ chức ở
Rio de Janerio (Braxin) năm 1992 v Hội nghị Thợng đỉnh Thế giới về phát
triển bền vững tổ chức ở Nam Phi năm 2002 đã xác định " Phát triển bền
vững" l quá trình phát triển có kết hợp chặt chẽ, hợp lý v hi ho giữa 3 mặt
của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất l tăng trởng kinh tế), phát
triển xã hội (nhất l thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo
v giải quyết việc lm) v bảo vệ môi trờng (nhất l xử lý, khắc phục ô
nhiễm, phục hồi v cải thiện môi trờng; khai thác hợp lý v sử dụng tiết kiệm
ti nguyên thiên nhiên).
Theo đó, khái niệm phát triển nông nghiệp bền vững đợc nhiều ngời
chấp thuận l sự phát triển m đáp ứng đợc yêu cầu tăng trởng chung của
nền kinh tế, nhng không lm suy thoái môi trờng tự nhiên-con ng
ời v
đảm bảo đợc sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho ngời dân nông thôn
(Đinh Phi Hổ, 2003)
Phát triển bền vững vừa l nhu cầu cấp bách, vừa l xu thế tất yếu trong
tiến trình phát triển của xã hội loi ngời, vì vậy đã đợc các quốc gia trên thế
giới đồng thuận xây dựng thnh Chơng trình nghị sự cho từng thời kỳ phát
triển của lịch sử. Chính phủ Việt Nam đã cử các đon cấp cao tham gia các
Hội nghị v cam kết thực hiện phát triển bền vững; đã ban hnh v tích cực
thực hiện "Kế hoạch quốc gia về Môi trờng v Phát triển bền vững giai đoạn
1991-2000", tạo tiền đề cho phát triển bền vững ở Việt Nam. Quan điểm phát
- 12 -


triển bền vững đã đợc khẳng định trong Chỉ thị số: 36/CT-TW ngy
25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong
thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
1.2 Các quy định về chính sách hộp xanh lá cây của Hiệp định nông
nghiệp Vòng Urugoay.
WTO có hai bộ tiêu chuẩn về trợ cấp. Một bộ áp dụng cho nông sản đề
cập trong Hiệp định nông nghiệp. Một bộ áp dụng cho sản phẩm phi nông
nghiệp, đợc quy định trong Hiệp định trợ cấp v các biện pháp đối kháng
(SCM). Nhng tựu trung lại, cả hai Hiệp định ny đều có cách tiếp cận giống
nhau trong việc phân loại ti trợ, mục đích sử dụng ti trợ, áp dụng các biện
pháp đối kháng chống ti trợ.
1.2.1 Các lý luận căn bản về ti trợ.
1.2.1.1 Về hình thức:
Có hai loại ti trợ, đó l: ti trợ xuất khẩu v ti trợ nội địa. Ti trợ xuất
khẩu chỉ dnh cho những sản phẩm đợc xuất khẩu. Ti trợ nội địa l những
ti trợ dnh cho các sản phẩm bất chấp chúng có đợc xuất khẩu hay không.
1.2.1.2 Về địa nghĩa ti trợ.
Theo quan điểm về ti trợ của WTO l: ti trợ phải vừa gây tốn kém cho
chính phủ v vừa đem lại một lợi ích cho sản phẩm no đó đợc mua bán
trong nền thơng mại quốc tế. Cụ thể l trong văn kiện của Vòng Uruguay đa
ra một định nghĩa về ti trợ kết hợp các yếu tố của quan điểm chi phí cũng nh
lợi ích. Văn bản ny đòi hỏi phải có một đóng góp t
i chính từ phía chính
phủ, hay bất kỳ một cơ quan công quyền no, có thể l một sự chuyển ngân
trực tiếp, hay những chi trả của chính phủ cho những cơ chế cấp vốn no đó,
hay các hình thức trợ giá hay trợ cấp lợi tức. Nhng nó cũng đòi hỏi rằng phải
phát hiện đợc một lợi ích cũng từ đó m ra.
Một hm ý quan trọng của định nghĩa ny có lẽ l để ngăn chặn việc
các chính phủ đã không cỡng hnh đợc một số quy định no đó (nh bảo vệ
- 13 -


môi trờng, đảm bảo các tiêu chuẩn lao động), bởi xét theo quan điểm ti trợ
ny việc không cỡng hnh ny cũng l một hình thức ti trợ (giảm chi phí
cho ngời sản xuất).
Để áp dụng luật lệ WTO cho một loại hình ti trợ, ngời ta cần xác
định đợc hai vấn đề, một l chính phủ ấy có chịu một khoản chi phí hay
không, đồng thời, xem xét việc ti trợ có đem lại lợi ích cho đối tợng đợc
hởng hay không, khi so sánh với những gì đối tợng ấy sẽ có đợc trong điều
kiện thị trờng bình thờng không có sự can thiệp của chính phủ.
1.2.1.3 Tại sao các chính phủ lại sử dụng ti trợ.
Có ít nhất 3 ảnh hởng của những hình thức ti trợ: Ti trợ của quốc gia
A có thể nâng cao khả năng xuất khẩu các sản phẩm của A sang một quốc gia
khác, nh B chẳng hạn; Những ti trợ của A có thể nâng cao việc xuất khẩu
các sản phẩm của nó sang một quốc gia thứ ba, C chẳng hạn, nơi m chúng sẽ
cạnh tranh với sản phẩm tơng tự đợc xuất khẩu từ B; Kiềm hãm nhập khẩu
vo quốc gia tiến hnh ti trợ. Nếu quốc gia A ti trợ cho lúa gạo ngay cả khi
chúng chỉ tiêu thụ trong nớc, việc ny sẽ khiến những quốc gia khác khó m
xuất khẩu đợc lúa gạo qua A. T
i trợ trong tình huống ny đã trở thnh một
hng ro nhập khẩu. Tóm lại, một mặt các chính phủ có thể sử dụng ti trợ để
tránh né chế độ thơng mại tự do, bằng cách ti trợ để ngăn chặn nhập khẩu,
hay ti trợ để tăng cờng xuất khẩu.
Ti trợ có lẽ l một công cụ rất quan trọng, thậm chí mang tính sống
còn của các chính quyền trong việc hnh xử quyền hạn của mình nhằm phục
vụ những cử tri đã bầu họ lên. Do đó, không có cách no để một chính quyền
có thể từ bỏ việc ti trợ. Bởi ngời ta chỉ cần nhớ lại rất nhiều loại ti trợ để
đồng ý với điều ny, nh việc hỗ trợ cho ngời nghèo, trợ giúp phát triển công
nghệ, trợ giúp đặc biệt cho giáo dục, trợ giúp ngời tn tật, trợ giúp cộng đồng
v địa phơng thiếu lợi thế, trợ giúp để bù đắp những thiệt hại do các chính
sách khác của chính quyền đã gây ra, các chính sách bảo hiểm xã hội, v vv.
- 14 -


Tuy nhiều loại ti trợ, nhất l ti trợ nội địa, có những chính sách hợp
pháp của quốc gia lm hậu thuẫn, nhng khi đợc thi hnh, những ti trợ ny
có thể vi phạm ý nguyện hợp lý của chính quyền nớc khác về quyền lợi sản
xuất của họ. Nh thế, chúng ta sẽ gặp phải sự xung đột giữa các mục tiêu
chính sách: một mặt, các chính quyền có lý do hợp pháp để thi hnh những ti
trợ ny, nhng mặt khác, những nớc nhập khẩu cũng có những lý do hợp
pháp để lo lắng về việc nhập khẩu hng hoá có ti trợ khi những hng hoá ny
có thể gây nguy hại cho các ngnh trong nớc. Nếu hng hoá có ti trợ gây rắc
rối tại nớc nhập khẩu tới một mức ngỡng thiệt hại vật chất hay thiệt hại
nghiêm trọng no đó, thì một phản ứng nh đánh thuế chống ti trợ l chính
đáng đã ra đời.
1.2.1.4 Sự ra đời của thuế chống ti trợ
Các luật lệ quốc gia về phản ứng của các nớc nhập khẩu đối với hng
nhập có ti trợ đợc ghi nhận l đã xuất hiện từ thế kỷ 19. Tại Mỹ, luật thuế
chống ti trợ xuất hiện năm 1897. Một số những hiệp ớc, nhất l những hiệp
ớc song phơng, đã đề cập đến vấn đề n
y, trong đó có những hiệp ớc
thơng mại song phơng đợc ký vo thập niên 1930, v 1940.
Sự phát triển thực sự của các luật lệ đa phơng quốc tế về thơng mại
chủ yếu bắt đầu với GATT. Trong văn kiện GATT ban đầu năm 1947 cũng
không có nhiều luật lệ về chuyện ti trợ, ngoi việc cho phép phản ứng bằng
các sắc thuế chống ti trợ. Những điều tu chính cho GATT vo năm 1955 đã
đề ra những nghĩa vụ đầu tiên về ti trợ. Tuy nhiên nó cũng chỉ liên quan đến
những ti trợ xuất khẩu chứ không áp dụng cho ti trợ nội địa.
Khi thuế quan giảm dần dới tác dụng của GATT, giới sản xuất nội địa
tại một số nớc ký kết bắt đầu tìm kiếm những phơng cách khác để khống
chế sự cạnh tranh của hng nhập v nhất l tại Mỹ ngời ta chú ý hơn đến
những luật thuế chống ti trợ v thuế chống bán phá giá.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét